Bụm
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy vật rời hay chất lỏng lên bằng hai bàn tay khum để ngửa và các ngón chụm khít.
Ví dụ:
Anh bụm nước dội lên gáy, tỉnh hẳn người.
2.
động từ
Chụm bàn tay lại để che, bịt.
Ví dụ:
Anh bụm miệng kìm tiếng bật cười.
3.
động từ
Chúm miệng, môi.
Ví dụ:
Cô khẽ bụm môi, nhấp ngụm trà nóng cho khỏi sỗn.
4.
danh từ
Lượng lấy được trong hai bàn tay bụm.
Ví dụ:
Cô bán hàng thêm cho tôi một bụm rau thơm.
Nghĩa 1: Lấy vật rời hay chất lỏng lên bằng hai bàn tay khum để ngửa và các ngón chụm khít.
1
Học sinh tiểu học
- Bé bụm nước suối rồi uống từng ngụm.
- Con bụm cát làm chiếc bánh nhỏ.
- Em bụm hạt đậu mang về trồng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nó cúi xuống bụm nước rửa mặt, mát rượi cả trán.
- Cậu bụm thóc cho gà, nghe lách tách trong tay.
- Trên bãi biển, tụi mình bụm vỏ sò, cát mịn lọt qua kẽ ngón.
3
Người trưởng thành
- Anh bụm nước dội lên gáy, tỉnh hẳn người.
- Chị cúi xuống bụm ít rau rơi ngoài mẹt, như gom lại sự vun vén của buổi chợ sớm.
- Nó bụm gạo từ thùng cứu trợ, cảm giác ấm tay hơn cả bữa cơm tối.
- Tôi ngồi bên bờ khe, bụm bóng chiều tan vào lòng bàn tay ướt.
Nghĩa 2: Chụm bàn tay lại để che, bịt.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn bụm tay che miệng khi ho.
- Em bụm tay che ngọn nến khỏi tắt.
- Con bụm tai lại khi tiếng sấm vang lên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu bật cười rồi vội bụm miệng, sợ làm ồn trong thư viện.
- Nó bụm tay che màn hình điện thoại để bớt chói.
- Trời gió, bạn bụm tay quanh que diêm cho lửa bắt vào đầu nến.
3
Người trưởng thành
- Anh bụm miệng kìm tiếng bật cười.
- Cô bụm tay che tai trước tiếng khoan, như dựng một bức tường mỏng cho bình yên.
- Người lính bụm ngọn lửa nhỏ trong lòng bàn tay, giữ chút ấm cho đêm tuần tra.
- Tôi đi qua phố bụi, bản năng bụm mũi, tránh một mùi đời quá gắt.
Nghĩa 3: Chúm miệng, môi.
1
Học sinh tiểu học
- Bé bụm môi thổi phù vào bong bóng.
- Em bụm miệng huýt sáo gọi chim.
- Bạn bụm môi, làm mặt xấu chọc tụi bạn cười.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nó bụm môi thổi nốt dài trên ống sáo, âm thanh rung lên trong lớp nhạc.
- Cô bé bụm miệng làm dáng, giấu nụ cười mới mọc niềng.
- Cậu bụm môi, giữ hơi để thổi tắt tất cả nến trên bánh.
3
Người trưởng thành
- Cô khẽ bụm môi, nhấp ngụm trà nóng cho khỏi sỗn.
- Anh bụm miệng, giữ hơi nén sau câu nói dở dang.
- Nàng bụm môi trước gương, thử màu son đỏ như một lời thầm thì.
- Tôi bụm môi khi gió lùa, sợ tiếng thở dài vỡ ra giữa chiều.
Nghĩa 4: Lượng lấy được trong hai bàn tay bụm.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ cho em một bụm đậu xanh để nấu chè.
- Bé xin một bụm kẹo dẻo mang chia bạn.
- Con nhặt được một bụm sỏi tròn ở bờ sông.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bà ngoại đong một bụm gạo, cũng đủ nấu bát cháo loãng.
- Bạn bỏ vào chậu cây một bụm phân hữu cơ, mùi đất thơm hẳn.
- Thằng bé giấu một bụm bi trong túi áo, sợ bạn mượn rồi quên trả.
3
Người trưởng thành
- Cô bán hàng thêm cho tôi một bụm rau thơm.
- Anh giữ lại một bụm muối, nói để dành cho món cá chiều nay.
- Trong tay mẹ là một bụm hạt giống, nhẹ mà mang cả vụ mùa.
- Tuổi trẻ, đôi khi chỉ là một bụm nắng, níu mãi cũng trôi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lấy vật rời hay chất lỏng lên bằng hai bàn tay khum để ngửa và các ngón chụm khít.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bụm | Trung tính, chỉ hành động lấy vật bằng hai bàn tay khum. Ví dụ: Anh bụm nước dội lên gáy, tỉnh hẳn người. |
| vốc | Trung tính, chỉ hành động lấy vật rời hoặc chất lỏng bằng hai bàn tay khum. Ví dụ: Anh ấy vốc nước lên uống. |
Nghĩa 2: Chụm bàn tay lại để che, bịt.
Nghĩa 3: Chúm miệng, môi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bụm | Trung tính, chỉ hành động thu nhỏ, chụm môi lại. Ví dụ: Cô khẽ bụm môi, nhấp ngụm trà nóng cho khỏi sỗn. |
| chúm | Trung tính, chỉ hành động thu nhỏ, chụm lại (thường dùng cho môi, miệng). Ví dụ: Cô bé chúm chím cười. |
| há | Trung tính, chỉ hành động mở rộng miệng. Ví dụ: Đứa bé há miệng chờ mẹ đút. |
Nghĩa 4: Lượng lấy được trong hai bàn tay bụm.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bụm | Trung tính, chỉ một lượng vật chất vừa đủ trong hai bàn tay khum. Ví dụ: Cô bán hàng thêm cho tôi một bụm rau thơm. |
| vốc | Trung tính, chỉ lượng vật rời hay chất lỏng lấy được trong hai bàn tay khum. Ví dụ: Một vốc gạo đủ nấu bữa cơm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi miêu tả hành động lấy nước hoặc vật nhỏ bằng tay.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện hành động cụ thể, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
- Phong cách thân mật, không trang trọng.
- Thường mang sắc thái miêu tả, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hành động cụ thể liên quan đến tay hoặc miệng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong các tình huống đời thường, không có biến thể đáng kể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động tương tự như "vốc" hay "bịt".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
- Để tự nhiên, nên dùng trong các tình huống miêu tả sinh hoạt hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
"Bụm" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Bụm" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "bụm" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, "bụm" có thể đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "bụm" thường đi kèm với danh từ chỉ vật hoặc chất lỏng. Khi là danh từ, "bụm" có thể kết hợp với lượng từ như "một" hoặc "hai".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận