Bách phân

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Chia làm một trăm phần bằng nhau.
Ví dụ : Dự án được bách phân thành một trăm giai đoạn nhỏ, mỗi giai đoạn đều có mục tiêu rõ ràng.
2.
động từ
Tính phần trăm.
Ví dụ : Chuyên gia tài chính bách phân lợi nhuận đầu tư để tư vấn cho khách hàng.
Nghĩa 1: Chia làm một trăm phần bằng nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo bách phân chiếc bánh thành một trăm miếng nhỏ để chia cho cả lớp.
  • Mẹ bách phân sợi dây thành nhiều đoạn bằng nhau để làm vòng tay.
  • Bạn An cẩn thận bách phân tờ giấy thành các ô vuông nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Để đảm bảo công bằng, ban tổ chức đã bách phân quỹ từ thiện cho một trăm gia đình khó khăn.
  • Người kiến trúc sư đã bách phân bản vẽ thành từng phần nhỏ, giúp dễ dàng hình dung tổng thể công trình.
  • Trong thí nghiệm hóa học, chúng em phải bách phân dung dịch mẫu để phân tích chính xác.
3
Người trưởng thành
  • Dự án được bách phân thành một trăm giai đoạn nhỏ, mỗi giai đoạn đều có mục tiêu rõ ràng.
  • Việc bách phân một vấn đề phức tạp thành các phần tử đơn giản giúp chúng ta dễ dàng tìm ra giải pháp.
  • Cuộc sống đôi khi đòi hỏi ta phải bách phân những cảm xúc hỗn độn để thấu hiểu bản thân hơn.
  • Người lãnh đạo tài ba biết cách bách phân quyền lực, tạo điều kiện cho mọi thành viên phát huy năng lực.
Nghĩa 2: Tính phần trăm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan đang học cách bách phân số học sinh giỏi trong lớp.
  • Cô giáo dạy chúng em bách phân xem có bao nhiêu bạn thích môn vẽ.
  • Mẹ giúp em bách phân số tiền tiết kiệm được mỗi tháng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Để đánh giá hiệu quả kinh doanh, công ty cần bách phân tỉ lệ tăng trưởng doanh thu.
  • Trong bài kiểm tra, học sinh phải bách phân điểm số đạt được so với tổng điểm.
  • Các nhà khoa học bách phân mức độ ô nhiễm không khí để đưa ra cảnh báo kịp thời.
3
Người trưởng thành
  • Chuyên gia tài chính bách phân lợi nhuận đầu tư để tư vấn cho khách hàng.
  • Việc bách phân rủi ro là bước quan trọng trước khi đưa ra bất kỳ quyết định lớn nào trong kinh doanh.
  • Đôi khi, chúng ta cần bách phân những nỗ lực đã bỏ ra để nhìn nhận giá trị thực sự của thành quả.
  • Xã hội hiện đại thường bách phân mọi thứ bằng con số, nhưng giá trị con người không thể chỉ đo lường qua những tỉ lệ ấy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản học thuật hoặc báo cáo tài chính.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học, thống kê và các lĩnh vực liên quan đến phân tích dữ liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất trung lập và trang trọng.
  • Phù hợp với văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Thường xuất hiện trong ngữ cảnh chuyên môn hoặc học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa chia hoặc tính toán phần trăm trong các báo cáo hoặc nghiên cứu.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng "tính phần trăm" để dễ hiểu hơn.
  • Thường dùng trong các ngữ cảnh yêu cầu độ chính xác cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa như "phân chia" hoặc "tính toán" trong ngữ cảnh không chuyên môn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh sử dụng để tránh dùng sai.
  • Đảm bảo hiểu rõ ngữ cảnh trước khi sử dụng để tránh nhầm lẫn với các thuật ngữ khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép Hán Việt, không biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy bách phân số liệu."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được chia hoặc tính toán, ví dụ: "bách phân số liệu", "bách phân dữ liệu".
chia phân phần trăm tính tỷ lệ tỷ số đếm đo tách rời
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...