Soạn bài Từ Hán Việt

Bình chọn:
4.2 trên 24 phiếu

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - 1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt, a) Trong bài thơ Nam quốc sơn hà, các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Trong các tiếng ấy, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu? Cho ví dụ.

Gợi ý: Các tiếng Namquốcsơn đều có nghĩa (Nam: phương nam, quốc: nước, sơn: núi, : sông), cấu tạo thành hai từ ghép Nam quốc và sơn hà (nước Nam, sông núi). Trong các tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năng đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam. Các tiếng còn lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn, …

b) Tiếng thiên trong bài Nam quốc sơn hà và các tiếng thiên dưới đây nghĩa có giống nhau không?

(1) thiên niên kỉ

(2) thiên lí mã

(3) (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.

Gợi ýThiên trong thiên thư (ở bài Nam quốc sơn hà) nghĩa là trời, thiên trong (1) và (2) nghĩa là nghìn, thiên trong thiên đô nghĩa là dời. Đây là hiện tượng đồng âm của yếu tố Hán Việt.

2. Từ ghép Hán Việt

a) Các từ sơn hàxâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

Gợi ý: Chú ý mối quan hệ giữa các tiếng trong từ. Các từ trên là từ ghép đẳng lập.

b) Các từ ái quốcthủ mônchiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Gợi ý: Các từ trên thuộc loại từ ghép chính phụ, yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau giống như từ ghép chính phụ thuần Việt.

c) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Gợi ý: Các từ này cũng thuộc loại từ ghép chính phụ nhưng trật tự các tiếng ngược lại với từ ghép chính phụ thuần Việt: tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

hoa 1: hoa quả, hương hoa / hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ

phi 1: phi công, phi đội / phi 2: phi pháp, phi nghĩa / phi 3: cung phi, vương phi

tham 1: tham vọng, tham lam / tham 2: tham gia, tham chiến

gia 1: gia chủ, gia súc / gia 2: gia vị, gia tăng

Gợi ý: Tra từ điển để biết nghĩa của các yếu tố đồng âm. Hoa có các nghĩa: bông hoa, người con gái; tốt đẹp. Phi: bay, chẳng phải, sai trái, vợ vua, mở ra. Tham: ham muốn, dự vào. Gia: nhà, thêm vào.

2. Thêm tiếng để tạo từ ghép theo bảng sau:

quốc

đế quốc,…

sơn

sơn trại,…

định cư,…

bại

thất bại,…

3. Xếp các từ hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào bảng phân loại:

chính – phụ

 

phụ – chính

 

Gợi ý: Tra từ điển để biết nghĩa của mỗi yếu tố trong từ, xét vai trò các yếu tố. Trong các từ trên, các yếu tố đóng vai trò chính là: ích, thi, thắng, phát, mật, binh, đãi, hoả.

4. Tìm thêm mỗi loại 5 từ theo bảng trên.

chính – phụ

tri thức, địa lí, …

phụ – chính

cường quốc, tham chiến,…

 loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Văn nghị luận

Soạn bài Sau phút chia li Soạn bài Sau phút chia li

I. VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM 1. Tác giả Chinh phụ ngâm khúc nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn. Nhưng tác phẩm đã được diễn Nôm theo thể song thất lục bát, khá phổ biến trong giai đoạn từ giữa thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX với các tác giả như Đoàn Thị Điểm, Phan Huy ích, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhạ,…

Xem chi tiết
Viết bài tập làm văn số 2 lớp 7 – Văn biểu cảm Viết bài tập làm văn số 2 lớp 7 – Văn biểu cảm

I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO, Loài cây em yêu (Chọn bất cứ cây gì ở làng quê Việt Nam: tre, dừa, chuối, gạo đa,…

Xem chi tiết
Soạn bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ) Soạn bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ)

1. Ý kiến cho hai câu đầu của bài thơ thuần tuý tả cảnh, hai câu sau của bài thơ thuần tuý tả tình là chưa chính xác, bởi:

Xem chi tiết
Soạn bài Cảnh khuya và Rằm tháng giêng Soạn bài Cảnh khuya và Rằm tháng giêng

Soạn bài Cảnh khuya và Rằm tháng giêng. Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 – 1969) không chỉ là vị lãnh tụ cách mạng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam mà còn là một nhà thơ, nhà văn lớn, nhà văn hoá lớn của dân tộc và nhân loại.

Xem chi tiết
Cảm nhận về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh. Cảm nhận về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

Bài thơ Cảnh khuya là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt cực hay, là một trong những bài thơ trăng đẹp nhất của Bác. Giữa chốn rừng Việt Bắc tràn ngập ánh trăng, lòng Bác luôn thao thức vì nỗi nước nhà. Đó là nét đẹp riêng của bài thơ, cảm hứng thiên nhiên nhiên chan hòa trong lòng yêu nước sâu sắc.

Xem chi tiết
Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ. Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ.

Cô là người mẹ thứ hai của tôi, như ngọn đèn soi sáng cho chúng tôi mỗi bước đi. Những bài học cô dạy như hành trang giúp tôi vững vàng bay vào đời và chắc rằng tôi sẽ không bao giờ quên được cô với những kỉ niệm ấy.

Xem chi tiết
Soạn bài Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học - Ngắn gọn nhất Soạn bài Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học. Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về một trong hai bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Cảnh khuya”, “Rằm tháng giêng”.

Xem chi tiết
Cảm nhận của em về bài thơ “Rằm tháng Giêng” Cảm nhận của em về bài thơ “Rằm tháng Giêng”

“Nguyên tiêu” nằm trong chùm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh viết trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, tại chiến khu Việt Bắc: “Nguyên tiêu”, “Báo Tiệp”, “Thu dạ”,…Sau chiến thắng Việt Bắc, thu đông năm 1947, sang xuân hè 1948, quân ta lại thắng lớn trên đường số bốn. Niềm vui thắng trận tràn ngập tiền tuyến hậu phương. Trong không khi sôi động và phấn chấn ấy, bài thơ “Nguyên tiêu” của Bác Hồ xuất hiện trên báo “

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.