Bài 1, 2, 3 trang 82 SGK Toán 3

Bình chọn:
4.2 trên 22 phiếu

Giải bài 1, 2, 3 trang 82 SGK Toán 3. Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

Đề bài

1.Tính giá trị của biểu thức:

a) \(25 – (20 – 10)\)

    \(80 – (30 + 25)\)

b) \(125 + ( 13 + 7)\)

    \(416 – (25 – 11)\)

2.Tính giá trị của biểu thức

a) \((65 + 15) \times 2\)

    \(48 :  (6 : 3)\)

b) \((74 – 14) : 2\)

    \(81 : (3 \times 3 )\)

3.Có \(240\) quyển sách xếp đều vào \(2\) tủ, mỗi tủ có \(4\) ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau?

Lời giải chi tiết

1.

a) \(25 – (20 – 10) = 25 – 10 = 15\)

    \(80 – (30 + 25) = 80 – 55 = 25\)

b) \(125 + ( 13 + 7) = 125 + 20 = 145\)

    \(416 – (25 – 11) = 416 – 14 = 402\).

2.

a) \((65 + 15) \times 2 = 80 \times 2 = 160\)

    \(48 :  (6 : 3) = 48 : 2 = 24\)

b) \((74 – 14) : 2 = 60 : 2 = 30\)

    \(81 : (3 \times 3 ) = 81 : 9 = 9\).

3.

Cách 1:
Số sách xếp trong mỗi tủ là:

\(240 : 2 = 129\) (quyển)

Số sách xếp trong mỗi ngăn là:

\(120 : 4 = 30\) ( quyển)

Đáp số: \(30\) quyển.

Cách 2:

Số ngăn có ở hai tủ là:

\(4 \times 2 = 8\) (ngăn)

Số sách xếp trong mỗi ngăn là:

\(240 : 8 = 30\) (quyển) 

Đáp số: \(30\) quyển.

loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) - Tiết 2 - Phần 2 Toán 3