Bài 1, 2, 3, 4 trang 80 SGK Toán 3

Bình chọn:
4 trên 15 phiếu

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 80 SGK Toán 3. Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

Đề bài

1.Tính giá trị của biểu thức:

a) \(253 + 10 \times 4\)     \(41 \times 5 -  100\)     \(93 – 48 : 8\)

b) \(500 + 6 \times 7\)        \(30 \times 8 + 50\)       \(69 + 20 \times 4\)

2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) \(37 - 5 \times 5 = 12 \)             b) \(13 \times 3 - 2 = 13\)

   \(180 : 6 + 30 = 60\)                       \(180 + 30 : 6 = 35\)

    \(30 + 60 \times 2 = 150 \)              \(30 + 60 \times 2 = 180\)

    \(282 - 100 : 2 = 91 \)                     \(282 - 100 : 2 = 232\)

3. Mẹ hái được \(60\) quả táo, chị hái được \(35\) quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào \(5\) hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo?

4. 

Lời giải chi tiết

1.

a) \(253 + 10 \times 4 = 253 + 40 = 293\)

    \(41 \times 5 -  100 = 205 – 100 = 105\)

    \(93 – 48 : 8 = 93 – 6 = 87\)

b)  \(500 + 6 \times 7 = 500 + 42 = 542\)

     \(30 \times 8 + 50 = 240 + 50 = 290\)

     \(69 + 20 \times 4 = 69 + 80 = 149\)

2.

a) Đ, Đ , Đ , S.

b) S, S, S, Đ.

3.

Số táo của mẹ và chị hái tất cả là:

\(60 + 35 = 95\) (quả)

Số táo có ở mỗi hộp là:

\(95 : 5 = 19\) (quả).

Đáp số: \(19\) quả

4. 

Có thể xếp như hình dưới đây:

loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) - Tiết 1 - Phần 2 Toán 3