Bài 43. Cơ chế tiến hóa trang 204, 205, 206 Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều>
Sự thay đổi trong quá trình phát triển cá thể có được xem là tiến hóa không? Vì sao?
CH tr 204 MĐ
Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 204 SGK KHTN 9 Cánh diều
Sự thay đổi trong quá trình phát triển cá thể có được xem là tiến hóa không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Lý thuyết tiến hóa
Lời giải chi tiết:
Sự thay đổi trong quá trình phát triển cá thể không được xem là tiến hóa vì những thay đổi đó không làm thay đổi tần số alen cũng như thành phần kiểu gen của loài.
CH tr 204 CH
Trả lời câu hỏi trang 204 SGK KHTN 9 Cánh diều
Quan sát hình 43.1 và mô tả quá trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan niệm của Lamarck.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 43.1
Lời giải chi tiết:
Khi môi trường sống thay đổi (tán cây cao dần), sinh vật đổi chiều dài cổ để phù hợp với môi trường sống.
CH tr 205 CH 1
Trả lời câu hỏi 1 trang 205 SGK KHTN 9 Cánh diều
Quan sát hình 43.2, mô tả quá trình hình thành hươu cao cổ theo quan niệm của Darwin.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 43.2
Lời giải chi tiết:
Theo quan điểm của Darwin, chọn lọc tự nhiên đã giữ lại nhưng cá thể hươu có chiều dài cổ thích nghi với sự thay đổi của môi trường ( tán cây cao dần).
CH tr 205 CH 2
Trả lời câu hỏi 2 trang 205 SGK KHTN 9 Cánh diều
Dựa vào hình 43.3, cho biết Darwin giải thích như thế nào về sự đa dạng của sinh giới và nguồn gốc sinh vật.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 43.3
Lời giải chi tiết:
Tất cả các sinh vật đều có chung một nguồn gốc ( tổ tiên chung), theo thời gian quá trình chọn lọc tự nhiên đã phân hóa khả năng sống sót theo nhiều hướng khác nhau dẫn tới hình thành các loài mới ( đa dạng sinh học), các loài không thích nghi sẽ bị CLTN đào thải.
CH tr 206 CH 1
Trả lời câu hỏi 1 trang 206 SGK KHTN 9 Cánh diều
Quan sát hình 43.4 và nêu ảnh hưởng của nhân tố tiến hóa đối với tỉ lệ allele của quần thể.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 43.4
Lời giải chi tiết:
CLTN: Giữ lại các cá thể mang allele hoặc kiểu gen có lợi
Đột biến: Tạo allele mới hoặc biến allele này thành allele khác.
Di - nhập gene: Mang allele nhập vào hoặc ra khỏi quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên: Thay đổi ngẫu nhiên tỉ lệ allele
Giao phối không ngẫu nhiên: Làm thay đổi thành phần kiểu gene, không làm thay đổi thành phần allele
CH tr 207 CH 1
Trả lời câu hỏi 1 trang 207 SGK KHTN 9 Cánh diều
Chiều dài trung bình của một cá tuyết đại tây dương (Gadus morhua) bốn năm tuổi ở Vịnh St. Lawrence, Canada, giảm từ 43cm năm 1971 xuống 33cm năm 2011. Đây là ví dụ minh họa cho tiến hóa nhỏ hay tiến hóa lớn?
Phương pháp giải:
Lý thuyết tiến hóa
Lời giải chi tiết:
Chiều dài trung bình của một cá tuyết đại tây dương (Gadus morhua) bốn năm tuổi ở Vịnh St. Lawrence, Canada, giảm từ 43cm năm 1971 xuống 33cm năm 2011. Đây là ví dụ minh họa cho tiến hóa nhỏ.
BÀI 50. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
I. Quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa
Sinh vật luôn chủ động thích ứng với sự thay đổi chậm chạp của môi trường, chúng không ngừng vươn tới một tổ chức cơ thể phức tạp hơn, do đó không có loài nào bị đào thải.
Ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi làm cho các sinh vật của một loài tổ tiên ban đầu chủ động biến đổi cơ thể theo nhiều hướng khác nhau, qua nhiều thế hệ hình thành nhiều loài mới.
II. Quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa
Darwin gọi những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài là biến dị cá thể. Biến dị cá thể là vô hướng, phát sinh trong quá trình sinh sản.
Những biến dị giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống được tích luỹ và di truyền cho thế hệ sau, biến dị bất lợi cho sinh vật bị chọn lọc tự nhiên đào thải.
Kết quả hình thành các loài sinh vật có khả năng thích nghi cao với môi trường sống từ một loài ban đầu.
III. Một số luận điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
1. Tiến hóa nhỏ
Quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ gọi là tiến hoá nhỏ.
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Quần thể là đơn vị của tiến hoá.
2. Nguồn biến di di truyền của quần thể
Quá trình tiến hoá chỉ diễn ra nếu trong quần thể có các biến dị di truyền (đột biến và biến đị tổ hợp) làm nguyên liệu cho quá trình chọn lọc. Như vậy, trong quần thể có hai nguồn biến dị di truyền, đó là các đột biến và các biến dị tổ hợp.
Nguồn biến dị di truyền của quần thể còn được bổ sung bởi sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ quần thể khác vào. Quá trình phát sinh đột biến và biến dị tổ hợp hình thành qua giao phối đã làm cho mỗi quần thể trở thành một kho dự trữ nguồn biến dị di truyền vô cùng phong phú, tạo nên tính đa dạng của quần thể.
3. Các nhân tố tiến hóa
Đột biến
Di nhập gene
Yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
4. Cơ chế tiến hóa lớn


Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết Từ gene đến tính trạng - Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều
- Bài 22. Nguồn nhiên liệu trang 109, 110, 111 Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều
- Lý thuyết Năng lượng tái tạo - Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều
- Lý thuyết Sử dụng năng lượng - Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều
- Lý thuyết Tác dụng của dòng điện xoay chiều - Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều




Danh sách bình luận