Đề thi vào 10 môn Toán Lạng Sơn năm 2026>
Tải vềCâu 1. Trắc nghiệm (2,0 điểm, gồm 08 ý, mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm). 1. Kết quả của phép tính \(\sqrt {\frac{{121}}{{225}}} \) là: A. \(\frac{{11}}{{15}}\) B. \(\frac{{11}}{{225}}\) C. \(\frac{{121}}{{15}}\) D. \(\frac{{15}}{{11}}\)
Đề bài
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LẠNG SƠN ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 06 câu) |
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2026 – 2027 Môn thi: Toán Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) |
Câu 1. Trắc nghiệm (2,0 điểm, gồm 08 ý, mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm).
1. Kết quả của phép tính \(\sqrt {\frac{{121}}{{225}}} \) là:
A. \(\frac{{11}}{{15}}\)
B. \(\frac{{11}}{{225}}\)
C. \(\frac{{121}}{{15}}\)
D. \(\frac{{15}}{{11}}\)
2. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)?
A. \((1;2)\)
B. \((2;2)\)
C. \((2;4)\)
D. \(( - 1;2)\)
3. Nghiệm của phương trình \((x - 4)(x - 1) = 0\) là:
A. \(x = 4;x = 1\)
B. \(x = - 4;x = 1\)
C. \(x = 4;x = - 1\)
D. \(x = - 4;x = - 1\)
4. Bất phương trình \(2x - 8 \le 0\) có nghiệm là:
A. \(x < 4\)
B. \(x \ge - 4\)
C. \(x > - 4\)
D. \(x \le 4\)
5. Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 6x + 5 = 0\) với \({x_1} < {x_2}\). Giá trị \({x_2}\) là:
A. \(1\)
B. \(5\)
C. \(6\)
D. \( - 1\)
6. Không gian mẫu \(\Omega \) của phép thử gieo một đồng xu có hai mặt \(S\) và \(N\) cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp là:
A. \(\Omega = \{ (S,N);(N,S)\} \)
B. \(\Omega = \{ (S,S);(N,N)\} \)
C. \(\Omega = \{ (S,S);(N,N);(S,N);(N,S)\} \)
D. D. \(\Omega = \{ S;N\} \)
7. Một chiếc thang được dựa vào tường, đầu thang cách mặt đất \(5{\rm{ m}}\) và thang nghiêng một góc \({60^\circ }\) so với mặt đất. Chiều dài của chiếc thang là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm):

A. \(5,77{\rm{ m}}\)
B. \(10,23{\rm{ m}}\)
C. \(6,77{\rm{ m}}\)
D. \(7,12{\rm{ m}}\)
8. Thể tích của hình nón có bán kính đáy \(r\) và chiều cao \(h\) là:
A. \(V = \pi {r^2}h\)
B. \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\)
C. \(V = 2\pi {r^2}h\)
D. \(V = \frac{1}{2}\pi {r^2}h\)
Câu 2 (1,5 điểm).
a) Tính giá trị của biểu thức \(A = 3\sqrt 2 - \sqrt {18} + \sqrt {25} \).
b) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{3}{{\sqrt x - 3}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 9}}\) với \(x \ge 0,x \ne 9\). Tìm \(x\) để \(P = 3\).
Câu 3 (2,5 điểm).
a) Cho hàm số \(y = - 3{x^2}\) có đồ thị \((P)\). Tìm tọa độ các điểm thuộc \((P)\) có tung độ bằng \( - 27\).
b) Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x + y = 11}\\{3x - y = 3}\end{array}} \right.\)
c) Một bạn học sinh đi xe đạp điện từ nhà đến trường trên quãng đường \(8{\rm{ km}}\) với vận tốc không đổi. Lúc về, bạn tăng vận tốc độ thêm \(4{\rm{ km/h}}\) nên thời gian về ít hơn thời gian đi là \(4\) phút. Tính vận tốc lúc đi của bạn học sinh đó.
Câu 4 (1,0 điểm).
Thống kê số lượng đặc sản na Chi Lăng đóng hộp bán ra trong một ngày tại một cửa hàng, ta được bảng sau:
|
Loại hộp |
Hộp 1kg |
Hộp 2kg |
Hộp 5kg |
Hộp 10kg |
|
Số hộp bán được |
15 |
25 |
6 |
4 |
Giả sử trong ngày hôm đó mỗi khách hàng đến cửa hàng mua 1 hộp na.
a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng dữ liệu trên.
b) Phỏng vấn ngẫu nhiên một khách hàng mua na. Tính xác suất của biến cố \(A\): "Khách hàng được phỏng vấn mua na loại hộp \(5{\rm{ kg}}\) trở lên".
Câu 5 (1,0 điểm).
a) Để phục vụ việc di chuyển của khách hàng giữa các tầng trong trung tâm thương mại \(X\), chủ đầu tư cho lắp hệ thống thang cuốn tự động. Biết rằng thang cuốn $AB$ có chiều dài \(7,5{\rm{ m}}\) và nghiêng một góc \({33^\circ }\) so với phương ngang. Tính khoảng cách giữa hai tầng liên tiếp $AH$ của trung tâm thương mại \(X\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười, đơn vị là m).

b) Bạn Thu dùng gáo nước dạng nửa hình cầu bán kính \(6{\rm{ cm}}\) múc nước trong thùng hình trụ có bán kính đáy là \(12{\rm{ cm}}\), chiều cao \(40{\rm{ cm}}\) để tưới cây cảnh trong sân trường. Biết rằng mỗi cây cần tưới 2 gáo nước đầy.
1. Tính thể tích thùng nước (Không làm tròn kết quả, lấy \(\pi \approx 3,14\), đơn vị là \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)).
2. Thùng nước hình trụ khi đầy nước sẽ đủ nước để tưới cho bao nhiêu cây?
Câu 6 (2,0 điểm). Cho tam giác \(ABC\) nhọn (\(AB{\rm{ }} < {\rm{ }}AC\)) nội tiếp đường tròn \((O)\). Các đường cao \(BE,{\rm{ }}CF\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp
b) Gọi \(AM\) là đường kính của đường tròn \((O)\), \(N\) là giao điểm của \(BC\) và \(AM\), \(P\) là giao điểm của \(AH\) và \(FE\). Giả sử \(HM\) cắt đường tròn \((O)\) tại điểm thứ hai \(G\). Chứng minh rằng \(\widehat {BAH} = \widehat {MAC}\) và \(NP \bot AG\).
-HẾT-
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI VÀO 10 NĂM HỌC 2026 – 2027
MÔN TOÁN – TỈNH LẠNG SƠN
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 (2,0 điểm)
|
1. A |
2. B |
3. A |
4. D |
5. B |
6. C |
7. A |
8. B |
II. TỰ LUẬN:
Câu 2 (1,5 điểm).
a) Tính giá trị của biểu thức \(A = 3\sqrt 2 - \sqrt {18} + \sqrt {25} \).
b) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{3}{{\sqrt x - 3}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 9}}\) với \(x \ge 0,x \ne 9\). Tìm \(x\) để \(P = 3\).
Cách giải:
a) \(A = 3\sqrt 2 - \sqrt {9 \cdot 2} + \sqrt {{5^2}} \)
\(A = 3\sqrt 2 - 3\sqrt 2 + 5\)
\(A = 5\)
Vậy \(A = 5\).
b) Với \(x \ge 0,x \ne 9\), ta có:
\(P = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 3) + 3(\sqrt x + 3)}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}:\frac{{x + 1}}{{x - 9}}\)
\(P = \frac{{x - 3\sqrt x + 3\sqrt x + 9}}{{x - 9}} \cdot \frac{{x - 9}}{{x + 1}}\)
\(P = \frac{{x + 9}}{{x - 9}} \cdot \frac{{x - 9}}{{x + 1}}\)
\(P = \frac{{x + 9}}{{x + 1}}\)
Để \(P = 3\), ta có phương trình:
\(\frac{{x + 9}}{{x + 1}} = 3\)
\(x + 9 = 3(x + 1)\)
\(x + 9 = 3x + 3\)
\(2x = 6\)
\(x = 3\) (thỏa mãn điều kiện \(x \ge 0,x \ne 9\))
Vậy với \(x = 3\) thì \(P = 3\).
Câu 3 (2,5 điểm).
a) Cho hàm số \(y = - 3{x^2}\) có đồ thị \((P)\). Tìm tọa độ các điểm thuộc \((P)\) có tung độ bằng \( - 27\).
b) Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x + y = 11}\\{3x - y = 3}\end{array}} \right.\)
c) Một bạn học sinh đi xe đạp điện từ nhà đến trường trên quãng đường \(8{\rm{ km}}\) với vận tốc không đổi. Lúc về, bạn tăng vận tốc độ thêm \(4{\rm{ km/h}}\) nên thời gian về ít hơn thời gian đi là \(4\) phút. Tính vận tốc lúc đi của bạn học sinh đó.
Lời giải:
a) Tung độ của điểm thuộc đồ thị là \(y = - 27\). Thay vào \(y = - 3{x^2}\), ta có:
\( - 3{x^2} = - 27\)
\({x^2} = 9\)
\(x = 3\) hoặc \(x = - 3\)
Với \(x = 3\), ta có điểm \((3; - 27)\).
Với \(x = - 3\), ta có điểm \(( - 3; - 27)\).
Vậy tọa độ các điểm cần tìm là \((3; - 27)\) và \(( - 3; - 27)\).
b) Cộng vế với vế của hai phương trình trong hệ, ta được:
\((4x + y) + (3x - y) = 11 + 3\)
\(7x = 14\)
\(x = 2\)
Thay \(x = 2\) vào phương trình \(3x - y = 3\), ta được:
\(3 \cdot 2 - y = 3\)
\(6 - y = 3\)
\(y = 3\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \((x;y) = (2;3)\).
c) Gọi tốc độ lúc đi của bạn học sinh là x (km/h), điều kiện \(x > 0\).
Tốc độ lúc về của bạn học sinh là \(x + 4\) (km/h).
Thời gian bạn đi từ nhà đến trường là \(\frac{8}{x}\) (giờ).
Thời gian bạn đi từ trường về nhà là \(\frac{8}{{(x + 4)}}\) (giờ).
Đổi 4 phút = \(\frac{4}{{60}} = \frac{1}{{15}}\) giờ.
Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 4 phút nên ta có phương trình:
\(\frac{8}{x} - \frac{8}{{x + 4}} = \frac{1}{{15}}\)
\( \Leftrightarrow 8 \cdot 15(x + 4) - 8 \cdot 15x = x(x + 4)\)
\( \Leftrightarrow 120(x + 4) - 120x = {x^2} + 4x\)
\( \Leftrightarrow 120x + 480 - 120x = {x^2} + 4x\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 480 = 0\)
Giải phương trình ta được \({x_1} = 20\) (thỏa mãn); \({x_2} = - 24\) (loại)
Vậy tốc độ lúc đi của bạn học sinh đó là 20 km/h.
Câu 4 (1,0 điểm).
Thống kê số lượng đặc sản na Chi Lăng đóng hộp bán ra trong một ngày tại một cửa hàng, ta được bảng sau:
|
Loại hộp |
Hộp 1kg |
Hộp 2kg |
Hộp 5kg |
Hộp 10kg |
|
Số hộp bán được |
15 |
25 |
6 |
4 |
Giả sử trong ngày hôm đó mỗi khách hàng đến cửa hàng mua 1 hộp na.
a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng dữ liệu trên.
b) Phỏng vấn ngẫu nhiên một khách hàng mua na. Tính xác suất của biến cố \(A\): "Khách hàng được phỏng vấn mua na loại hộp \(5{\rm{ kg}}\) trở lên".
Lời giải:
a) Tổng số hộp bán được là: n = 15 + 25 + 6 + 4 = 50 (hộp).
Tính tần số tương đối:
- Hộp 1 kg: \(\frac{{15}}{{50}} \cdot 100\% = 30\% \).
- Hộp 2 kg: \(\frac{{25}}{{50}} \cdot 100\% = 50\% \).
- Hộp 5 kg: \(\frac{6}{{50}} \cdot 100\% = 12\% \).
- Hộp 10 kg: \(\frac{4}{{50}} \cdot 100\% = 8\% \).
Bảng tần số tương đối:

b) Tổng số kết quả có thể xảy ra khi phỏng vấn ngẫu nhiên một khách hàng là \(n = 50\) (do có 50 khách hàng đã mua na trong ngày).
Biến cố A: "Khách hàng được phỏng vấn mua na loại hộp 5 kg trở lên".
Các loại hộp na từ 5 kg trở lên bao gồm loại hộp 5 kg và loại hộp 10 kg.
Dựa vào bảng dữ liệu, ta có:
Số khách hàng mua hộp loại 5 kg là 6 người.
Số khách hàng mua hộp loại 10 kg là 4 người.
Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(n(A) = 6 + 4 = 10\)
Xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5} = 0,2 = 20\% \).
Câu 5 (1,0 điểm).
a) Để phục vụ việc di chuyển của khách hàng giữa các tầng trong trung tâm thương mại \(X\), chủ đầu tư cho lắp hệ thống thang cuốn tự động. Biết rằng thang cuốn $AB$ có chiều dài \(7,5{\rm{ m}}\) và nghiêng một góc \({33^^\circ }\) so với phương ngang. Tính khoảng cách giữa hai tầng liên tiếp $AH$ của trung tâm thương mại \(X\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười, đơn vị là m).

b) Bạn Thu dùng gáo nước dạng nửa hình cầu bán kính \(6{\rm{ cm}}\) múc nước trong thùng hình trụ có bán kính đáy là \(12{\rm{ cm}}\), chiều cao \(40{\rm{ cm}}\) để tưới cây cảnh trong sân trường. Biết rằng mỗi cây cần tưới 2 gáo nước đầy.
1. Tính thể tích thùng nước (Không làm tròn kết quả, lấy \(\pi \approx 3,14\), đơn vị là \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)).
2. Thùng nước hình trụ khi đầy nước sẽ đủ nước để tưới cho bao nhiêu cây?

Lời giải:
a)
Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) ta có:
Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông, ta có:
\(AH = AB \cdot \sin \angle ABH\)
\(AH = 7,5 \cdot \sin {33^\circ }\)
\(AH \approx 4,1\)
Vậy khoảng cách giữa hai tầng liên tiếp \(AH\) của trung tâm thương mãi X khoảng \(4,1\)m.
b)
1. Thể tích thùng nước là:
\({V_T} = \pi {r^2}h = \pi {.12^2}.40 = 5760\pi \approx 5760.3,14 = 18086,4\) (\(c{m^3}\))
Vậy thể tích thùng nước xấp xỉ \(18086,4\) \(c{m^3}\)
2. Thể tích một gáo nước đầy là:
\({V_G} = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{2}{3}.\pi {r^3} = \frac{2}{3}.\pi {.6^3} = 144\pi \) (\(c{m^3}\))
Một cây cần hai gáo nước đầy nên thể tích nước cần tưới một cây là:
\(144\pi .2 = 288\pi \) (\(c{m^3}\))
Vậy thùng nước hình trụ khi đầy nước sẽ tưới được số cây là:
\(5760\pi :288\pi = 20\) (cây)
Câu 6 (2,0 điểm). Cho tam giác \(ABC\) nhọn (\(AB{\rm{ }} < {\rm{ }}AC\)) nội tiếp đường tròn \((O)\). Các đường cao \(BE,{\rm{ }}CF\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp
b) Gọi \(AM\) là đường kính của đường tròn \((O)\), \(N\) là giao điểm của \(BC\) và \(AM\), \(P\) là giao điểm của \(AH\) và \(FE\). Giả sử \(HM\) cắt đường tròn \((O)\) tại điểm thứ hai \(G\). Chứng minh rằng \(\widehat {BAH} = \widehat {MAC}\) và \(NP \bot AG\).
Lời giải:
a) Vì BE, CF là các đường cao của tam giác ABC nên ta có:
\(\angle BEC = {90^0}\) nên tam giác BEC vuông tại E.
Suy ra \(B,E,C\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\)
\(\angle BFC = {90^0}\) nên tam giác BFC vuông tại F.
Suy ra \(B,F,C\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
Suy ra \(BFEC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
b)
+) Chứng minh \(\angle BAH = \angle MAC\):
Gọi AD là đường cao của tam giác ABC, \(D \in BC\)
Xét \(\Delta BDA\) và \(\Delta MCA\) ta có:
\(\angle BDA = \angle MCA = {90^0}\)
\(\angle DBA = \angle AMC\) (cùng chắn cung \(AC\))
Vậy \(\Delta BDA \sim \Delta MCA\) (g.g.)
Suy ra \(\angle BAD = \angle MAC\) hay \(\angle BAH = \angle MAC\) (đpcm)
+) Chứng minh \(NP \bot AG\):
Ta có: \(\angle AFE + \angle BFE = {180^\circ }\) (hai góc kề bù).
Mặt khác, \(\angle BFE + \angle BCE = {180^\circ }\) (do tứ giác BFEC nội tiếp)
Do đó \(\angle AFE = \angle BCE\) hay \(\angle AFP = \angle ACN\).
Xét \(\Delta FAP\) và \(\Delta CAN\) có:
\(\angle FAP = \angle NAC\)
\(\angle AFP = \angle ACN\)
Do đó \(\Delta FAP\backsim\Delta CAN\) (g.g).
Suy ra \(\frac{{AP}}{{AN}} = \frac{{AF}}{{AC}}\) (1).
Xét \(\Delta FAH\) và \(\Delta CAM\) có:
\(\angle FAH = \angle CAM\)
\(\angle AFH = \angle ACM = {90^\circ}\) (do CF là đường cao và AM là đường kính)
Do đó \(\Delta FAH\backsim\Delta CAM\) (g.g)
Suy ra \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AM}}\) (2)
Từ (1) và (2) ta được \(\frac{{AP}}{{AN}} = \frac{{AH}}{{AM}} \Rightarrow \frac{{AP}}{{AH}} = \frac{{AN}}{{AM}}\).
Xét \(\Delta AMH\) có \(\frac{{AP}}{{AH}} = \frac{{AN}}{{AM}}\) nên theo định lí Thales đảo, ta suy ra \(NP\parallel MH\).
Mà \(MH \bot AG\) (do \(G\) thuộc đường tròn đường kính AM nên \(\widehat {AGM} = {90^\circ }\)).
Từ đó suy ra \(NP \bot AG\) (đpcm).
—HẾT—





Danh sách bình luận