Đề kiểm tra học kì 1 Lịch sử và Địa lí 4 - Đề số 1

Tải về

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 4 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Đề kiểm tra học kì 1 Lịch sử và Địa lí 4 đề số 1 theo cấu trúc mới.

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Câu 1 :

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là nơi sinh sống của các dân tộc nào?

  • A.
    Ê Đê, Tày, Mường, Kinh.
  • B.
    Ba Na, Chăm, Thái, Hoa.
  • C.
    Dao, Hoa, Thái, Kinh.
  • D.
    Mường, Thái, Dao, Mông.
Câu 2 :

Thăng Long tứ trấn bao gồm những ngôi đền nào?

  • A.
    Đền Bạch Mã, đền Kim Liên, đền Voi Phục, đền Quán Thánh.
  • B.
    Đền Bạch Mã, đền Kim Liên, đền Quán Thánh.
  • C.
    Đền Kim Liên, đền Phục Voi, đền Quán Thánh.
  • D.
    Đền Bạch Mã, đền Phục Voi, đền Kim Liên.
Câu 3 :

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Bình vào ngày tháng năm nào?

  • A.
    02/09/1944.
  • B.
    02/09/1945.
  • C.
    02/09/1946.
  • D.
    02/09/1947.
Câu 4 :

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông nào?

  • A.
    Sông Mê Kông và sông Cửu Long.
  • B.
    Sông Hồng và sông Thái Bình.
  • C.
    Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai.
  • D.
    Sông Đà và sông Lô.
Câu 5 :

Vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta?

  • A.
    Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất.
  • B.
    Do có nền văn hóa lâu đời, đất rộng, có nhiều đặc sản.
  • C.
    Do đất đai màu mỡ và có nhiều khoáng sản, hải sản.
  • D.
    Do có nhiều lễ hội lớn như: hội Lim, hội Gióng, hội Phủ Giày,…
Câu 6 :

Sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào dưới đây?

  • A.
    Ít sông, sông có nhiều thác nghềnh và nước chảy mạnh
  • B.
    Nhiều sông, sông có nhiều thác nghềnh và nước chảy mạnh.
  • C.
    Ít sông, sông có nhiều phù sa và nước chảy chậm.
  • D.
    Nhiều sông, sông có nhiều phù sa và nước chảy chậm.
Câu 7 :

Hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định được gọi là gì?

  • A.
    Bản đồ.
  • B.
    Lược đồ.
  • C.
    Biểu đồ.
  • D.
    Tranh ảnh.
Câu 8 :

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với các quốc gia nào?

  • A.
    Lào và Cam-pu-chia.
  • B.
    Trung Quốc và Cam-pu-chia.
  • C.
    Trung Quốc và Lào.
  • D.
    Lào và Thái Lan.
Câu 9 :

Đặc điểm chính của địa hình ở trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

  • A.
    Địa hình tương đối bằng phẳng.
  • B.
    Địa hình gồm các cao nguyên xếp tầng.
  • C.
    Địa hình chủ yếu là đồi núi.
  • D.
    Địa hình có dạng hình tam giác.
Câu 10 :

Người dân sống ở Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là

  • A.
    Người Tày.
  • B.
    Người Kinh.
  • C.
    Người Thái.
  • D.
    Người Dao.
Câu 11 :

Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?

  • A.
    Đỉnh núi.
  • B.
    Trên thung lũng.
  • C.
    Chân núi.
  • D.
    Sườn núi.
Câu 12 :

Các lễ hội ở Đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức vào mùa nào?

  • A.
    Mùa hè.
  • B.
    Mùa thu.
  • C.
    Mùa đông.
  • D.
    Mùa xuân.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Học sinh trả lời câu hỏi.
Câu 1 :

Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) co những thông tin dưới đây về lịch sử Thăng Long – Hà Nội:

a) Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La.
Đúng
Sai
b) Lý Thánh Tông đổi tên Đại La thành Thăng Long.
Đúng
Sai
c) Ý nghĩa của tên gọi Thăng Long thời Lý là “rồng bay lên”.
Đúng
Sai
d) Năm 2010, Hà Nội kỉ niệm 1000 năm Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long.
Đúng
Sai
Phần III: Tự luận
Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Câu 1 :

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là nơi sinh sống của các dân tộc nào?

  • A.
    Ê Đê, Tày, Mường, Kinh.
  • B.
    Ba Na, Chăm, Thái, Hoa.
  • C.
    Dao, Hoa, Thái, Kinh.
  • D.
    Mường, Thái, Dao, Mông.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định vùng Trung du và miền núi phía Bắc là nơi sinh sống của các dân tộc nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Ê Đê, Tày, Mường, Kinh: Dân tộc Ê Đê chủ yếu sinh sống ở Tây Nguyên, không phải ở Trung du và miền núi phía Bắc. 

- Phương án B. Ba Na, Chăm, Thái, Hoa: Dân tộc Ba Na và Chăm chủ yếu sinh sống ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên. 

- Phương án C. Dao, Hoa, Thái, Kinh: Dân tộc Hoa có số lượng ít ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Phương án D. Mường, Thái, Dao, Mông: Đây là các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

=> Chọn đáp án D.

Câu 2 :

Thăng Long tứ trấn bao gồm những ngôi đền nào?

  • A.
    Đền Bạch Mã, đền Kim Liên, đền Voi Phục, đền Quán Thánh.
  • B.
    Đền Bạch Mã, đền Kim Liên, đền Quán Thánh.
  • C.
    Đền Kim Liên, đền Phục Voi, đền Quán Thánh.
  • D.
    Đền Bạch Mã, đền Phục Voi, đền Kim Liên.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thăng Long - Hà Nội.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định Thăng Long tứ trấn bao gồm những ngôi đền nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Thăng Long tứ trấn là bốn ngôi đền thiêng trấn giữ bốn phương của kinh thành Thăng Long xưa (Hà Nội ngày nay). Bốn ngôi đền này bao gồm:

- Đền Bạch Mã (trấn giữ phía Đông)

- Đền Voi Phục (trấn giữ phía Tây)

- Đền Kim Liên (trấn giữ phía Nam)

- Đền Quán Thánh (trấn giữ phía Bắc)

=> Đáp án đúng là A.

Câu 3 :

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Bình vào ngày tháng năm nào?

  • A.
    02/09/1944.
  • B.
    02/09/1945.
  • C.
    02/09/1946.
  • D.
    02/09/1947.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thăng Long - Hà Nội.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định thời gian Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Bình vào ngày tháng năm nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Vào ngày 02/09/1945, tại Quảng Trường Ba Đình, trong cuộc mít tinh có hàng vạn đồng bào tham dự, thay mặt Chính phủ lâm thời, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

=> Chọn đáp án B.

Câu 4 :

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông nào?

  • A.
    Sông Mê Kông và sông Cửu Long.
  • B.
    Sông Hồng và sông Thái Bình.
  • C.
    Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai.
  • D.
    Sông Đà và sông Lô.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định vùng Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Sông Mê Kông và sông Cửu Long: Đây là hệ thống sông chính bồi đắp nên Đồng bằng sông Cửu Long ở phía Nam Việt Nam, không phải Đồng bằng Bắc Bộ.

- Phương án B. Sông Hồng và sông Thái Bình: Đây là hai hệ thống sông lớn chảy qua và bồi đắp nên Đồng bằng Bắc Bộ.

- Phương án C. Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai: Đây là các sông chính ở khu vực Đông Nam Bộ.

- Phương án D. Sông Đà và sông Lô: Đây là các phụ lưu của sông Hồng, góp phần vào việc bồi đắp phù sa nhưng không phải là hệ thống sông chính.

Vậy đáp án đúng là: B. Sông Hồng và sông Thái Bình.

Câu 5 :

Vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta?

  • A.
    Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất.
  • B.
    Do có nền văn hóa lâu đời, đất rộng, có nhiều đặc sản.
  • C.
    Do đất đai màu mỡ và có nhiều khoáng sản, hải sản.
  • D.
    Do có nhiều lễ hội lớn như: hội Lim, hội Gióng, hội Phủ Giày,…

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Dân cư và hoạt động ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, lí giải vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta, bởi vì:

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu ôn hòa).

- Giao thông thuận tiện (hệ thống sông ngòi dày đặc, giao thông đường bộ phát triển).

- Điều kiện sản xuất tốt (nông nghiệp trồng lúa nước,...

=> Đây là những yếu tố quan trọng thu hút dân cư đến sinh sống và làm việc. 

=> Chọn đáp án A.

Câu 6 :

Sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào dưới đây?

  • A.
    Ít sông, sông có nhiều thác nghềnh và nước chảy mạnh
  • B.
    Nhiều sông, sông có nhiều thác nghềnh và nước chảy mạnh.
  • C.
    Ít sông, sông có nhiều phù sa và nước chảy chậm.
  • D.
    Nhiều sông, sông có nhiều phù sa và nước chảy chậm.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đặc điểm sông ngòi của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

- Đặc điểm của sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc:

+ Vùng Trung du và miền núi phía Bắc của nước ta là nơi có nhiều sông suối nhỏ, do địa hình chủ yếu là đồi núi.

+ Do địa hình dốc và nhiều đồi núi, sông ngòi ở đây thường có nhiều thác ghềnh và nước chảy rất mạnh.

+ Các sông ở đây ít có lượng phù sa lớn như ở vùng đồng bằng, vì địa hình dốc nước cuốn đi nhanh.

=> Đáp án đúng là B. Nhiều sông, sông có nhiều thác ghềnh và nước chảy mạnh.

Câu 7 :

Hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định được gọi là gì?

  • A.
    Bản đồ.
  • B.
    Lược đồ.
  • C.
    Biểu đồ.
  • D.
    Tranh ảnh.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Bản đồ, lược đồ.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định được gọi là gì.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

 Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định. 

=> Đáp án đúng là A.

Câu 8 :

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với các quốc gia nào?

  • A.
    Lào và Cam-pu-chia.
  • B.
    Trung Quốc và Cam-pu-chia.
  • C.
    Trung Quốc và Lào.
  • D.
    Lào và Thái Lan.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với các quốc gia nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với hai quốc gia là Trung Quốc và Lào.

=> Chọn đáp án C.

Câu 9 :

Đặc điểm chính của địa hình ở trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

  • A.
    Địa hình tương đối bằng phẳng.
  • B.
    Địa hình gồm các cao nguyên xếp tầng.
  • C.
    Địa hình chủ yếu là đồi núi.
  • D.
    Địa hình có dạng hình tam giác.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đặc điểm chính của địa hình ở trung du và miền núi phía Bắc.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Trung du và miền núi Bắc Bộ của Việt Nam nằm ở phía Bắc đất nước, nơi đây đặc trưng bởi địa hình gồ ghề, chủ yếu là đồi núi. Đây là khu vực có nhiều dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với các đỉnh núi cao nhất Việt Nam, như dãy Hoàng Liên Sơn. Ngoài ra, địa hình vùng này có nhiều cao nguyên và sườn núi xen lẫn với các thung lũng sâu.

=> Đặc điểm chính của địa hình trung du và miền núi Bắc Bộ là đồi núi chiếm phần lớn diện tích với nhiều dãy núi cao và đồi bát ngát.

=> Chọn đáp án C.

Câu 10 :

Người dân sống ở Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là

  • A.
    Người Tày.
  • B.
    Người Kinh.
  • C.
    Người Thái.
  • D.
    Người Dao.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định người dân sinh sống chủ yếu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

- Các dân tộc người Tày, Thái, Dao là những dân tộc thiểu số thường sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Người Kinh là dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

=> Chọn đáp án B.

Câu 11 :

Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?

  • A.
    Đỉnh núi.
  • B.
    Trên thung lũng.
  • C.
    Chân núi.
  • D.
    Sườn núi.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định ruộng bậc thang thường được làm ở đâu.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Ruộng bậc thang thường được làm ở các sườn núi có độ dốc vừa phải, thích hợp để tạo thành các bậc thang, giúp giữ nước và đất, thuận lợi cho việc trồng trọt.

=> Chọn đáp án D.

Câu 12 :

Các lễ hội ở Đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức vào mùa nào?

  • A.
    Mùa hè.
  • B.
    Mùa thu.
  • C.
    Mùa đông.
  • D.
    Mùa xuân.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định các lễ hội ở Đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức vào mùa nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Mùa xuân là thời điểm diễn ra nhiều lễ hội nhất ở Đồng bằng Bắc Bộ, sau Tết Nguyên Đán.

=> Đáp án đúng là D.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Học sinh trả lời câu hỏi.
Câu 1 :

Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) co những thông tin dưới đây về lịch sử Thăng Long – Hà Nội:

a) Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La.
Đúng
Sai
b) Lý Thánh Tông đổi tên Đại La thành Thăng Long.
Đúng
Sai
c) Ý nghĩa của tên gọi Thăng Long thời Lý là “rồng bay lên”.
Đúng
Sai
d) Năm 2010, Hà Nội kỉ niệm 1000 năm Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La.
Đúng
Sai
b) Lý Thánh Tông đổi tên Đại La thành Thăng Long.
Đúng
Sai
c) Ý nghĩa của tên gọi Thăng Long thời Lý là “rồng bay lên”.
Đúng
Sai
d) Năm 2010, Hà Nội kỉ niệm 1000 năm Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

- Xác định phạm vi kiến thức trong câu thuộc bài Thăng Long - Hà Nội.

- Dựa vào kiến thức trong bài học trên; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề/nhận định đã cho.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng vì năm 1010, vua Lý Thái Tổ đã quyết định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Đại La và đổi tên thành Thăng Long.

b) Sai vì Lý Thái Tổ là người đã đổi tên Đại La thành Thăng Long vào năm 1010, không phải Lý Thánh Tông.

c) Đúng vì tên gọi Thăng Long mang ý nghĩa “rồng bay lên”, thể hiện mong muốn về một kinh đô phát triển, thịnh vượng.

d) Đúng vì năm 2010, chúng ta đã long trọng tổ chức kỉ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, đánh dấu sự kiện Lý Thái Tổ dời đô.

Phần III: Tự luận
Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.
Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thăng Long - Hà Nội.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên; giải thích vì sao thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước.

Lời giải chi tiết :

Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục bởi vì:

- Hà Nội là nơi làm việc của các nhà, cơ quan lãnh đạo cao nhất của đất nước như văn phòng quốc hội, bộ ngoại giao,…

- Tập trung nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, viện bảo tàng, thư viện,… Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của nước ta.

- Có nền kinh tế rất phát triển, nhiều ngành nổi bật như công nghiệp, thương mại, giao thông, du lịch,…

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Sông Hồng và văn minh sông Hồng.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên; em hãy đề xuất 3 việc nên làm và 3 việc không nên làm để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của sông Hồng.

Lời giải chi tiết :

- Những việc nên làm:

+ Khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường.

+ Tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng.

+ Bảo vệ hệ thống đê sông Hồng.

- Những việc không nên làm:

+ Xả nước thải chưa qua xử lí ra sông.

+ Khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên.

+ Phá hoại hệ thống đê sông Hồng.

.....