Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 10 - Đề số 5
Tải vềTổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa...
Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 10 đề số 5 theo cấu trúc mới (4 phần).
Đề bài
Trong lĩnh vực quân sự, bản đồ thường được sử dụng để
-
A.
quy hoạch phát triển vùng.
-
B.
xây dựng phương án tác chiến.
-
C.
nghe và xem dự báo thời tiết.
-
D.
xây dựng các hệ thống thủy lợi.
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
-
A.
chú giải và kí hiệu.
-
B.
các đường kinh, vĩ tuyến.
-
C.
kí hiệu và vĩ tuyến.
-
D.
kinh tuyến và chú giải.
Để giải thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ nào sau đây?
-
A.
Khí hậu, sinh vật.
-
B.
Địa hình, đất.
-
C.
Khí hậu, địa hình.
-
D.
Đất, khí hậu.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp
-
A.
vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
-
B.
vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
-
C.
vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
-
D.
vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?
-
A.
Ngày dài, đêm ngắn.
-
B.
Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
-
C.
Ngày, đêm bằng nhau.
-
D.
Chỉ có ngày địa cực, đêm địa cực.
Trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9 khu vực nào trên Trái Đất nhận được nhiều nhiệt và ánh sánh Mặt Trời nhất?
-
A.
Ngoại chí tuyến bán cầu Bắc.
-
B.
Nội chí tuyến bán cầu Bắc.
-
C.
Ngoại chí tuyến bán cầu Nam.
-
D.
Nội chí tuyến bán cầu Nam.
Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và
-
A.
vỏ lục địa.
-
B.
vỏ Trái Đất.
-
C.
Manti dưới.
-
D.
vỏ đại dương.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
-
A.
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
-
B.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
-
C.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
-
D.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Địa hình nào sau đây không do sóng biển tạo nên?
-
A.
Hàm ếch sóng vỗ.
-
B.
Bậc thềm sóng vỗ.
-
C.
Vách biển.
-
D.
Rãnh nông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
-
A.
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
-
B.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
-
C.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
-
D.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lượng mưa là
-
A.
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
-
B.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
-
C.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
-
D.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
-
A.
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
-
B.
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
-
C.
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
-
D.
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
-
A.
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
-
B.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
-
C.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
-
D.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Nguồn gốc hình thành băng là do
-
A.
nhiệt độ hạ thấp ở những vùng núi cao có nguồn nước ngọt.
-
B.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ hạ thấp không ổn định.
-
C.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ, nén chặt trong thời gian dài.
-
D.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ lại trong nhiều năm.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
-
A.
điều hoà chế độ nước.
-
B.
giảm số phụ lưu sông.
-
C.
tạo ra nhiều thung lũng.
-
D.
tạo ra địa hình dốc.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông ở miền núi?
-
A.
Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.
-
B.
Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.
-
C.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
-
D.
Thường xuyên nạo vét lòng sông.
Cho đoạn thông tin sau:
Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.
Cho đoạn thông tin sau:
Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp. Trong khi chuyển động, hướng gió chịu sự tác động của lực Coriolis làm lệch hướng gió. Ở bán cầu Bắc, hướng gió lệch về bên tay phải, ở bán cầu Nam hướng gió lệch về phía bên tay trái so với hướng chuyển động ban đầu.
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình năm 2024 tại trạm khí tượng Đà Nẵng
(Đơn vị: 0C)
| Trạm | Nhiệt độ TB năm | Nhiệt độ TB tháng 1 | Nhiệt độ TB tháng 7 |
| Đà Nẵng | 26,1 | 21,7 | 29,8 |
Biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 của Đà Nẵng là bao nhiêu? (Làm tròn đến một đơn vị sau dấu phẩy)
Lời giải và đáp án
Trong lĩnh vực quân sự, bản đồ thường được sử dụng để
-
A.
quy hoạch phát triển vùng.
-
B.
xây dựng phương án tác chiến.
-
C.
nghe và xem dự báo thời tiết.
-
D.
xây dựng các hệ thống thủy lợi.
Đáp án : B
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định vai trò của bản đồ trong lĩnh vực quân sự.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Trong lĩnh vực quân sự, bản đồ có vai trò vô cùng quan trọng và được sử dụng rộng rãi để:
- Xây dựng phương án tác chiến: Bản đồ cung cấp thông tin về địa hình, địa vật, bố trí lực lượng đối phương,... giúp các nhà hoạch định quân sự xây dựng các phương án tác chiến hiệu quả.
- Chỉ huy và điều quân: Bản đồ được sử dụng để chỉ huy và điều phối các đơn vị quân đội trên chiến trường, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả.
- Trinh sát và nắm bắt tình hình: Bản đồ giúp các đơn vị trinh sát nắm bắt tình hình địa hình, địa vật, bố trí lực lượng đối phương,... để đưa ra các quyết định chính xác.
- Đảm bảo hậu cần: Bản đồ được sử dụng để lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động hậu cần, đảm bảo cung cấp đầy đủ vật chất, kỹ thuật cho các đơn vị quân đội trên chiến trường.
=> Chọn đáp án B.
Chọn B.
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
-
A.
chú giải và kí hiệu.
-
B.
các đường kinh, vĩ tuyến.
-
C.
kí hiệu và vĩ tuyến.
-
D.
kinh tuyến và chú giải.
Đáp án : B
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ cần dựa vào đối tượng nào.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Phân tích các phương án:
- Phương án A. Chú giải và kí hiệu: Chú giải và kí hiệu trên bản đồ thường được sử dụng để giải thích ý nghĩa của các biểu tượng, không phải để xác định phương hướng.
- Phương án B. Các đường kinh, vĩ tuyến: Trên bản đồ, các đường kinh tuyến chạy theo hướng Nam - Bắc, và đường vĩ tuyến chạy theo hướng Đông - Tây. Từ đó ta có thể xác định phương hướng một cách chính xác.
- Phương án C. Kí hiệu và vĩ tuyến: Kí hiệu không giúp xác định hướng, chúng chỉ có tác dụng giải thích các biểu tượng trên bản đồ.
- Phương án D. Kinh tuyến và chú giải: Chỉ sử dụng kinh tuyến thì có thể xác định hướng Nam - Bắc, nhưng để xác định chính xác toàn bộ phương hướng, còn phải cần cả vĩ tuyến nữa, chú giải không liên quan đến việc xác định phương hướng.
=> Đáp án đúng là B. các đường kinh, vĩ tuyến.
Chọn B.
Để giải thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ nào sau đây?
-
A.
Khí hậu, sinh vật.
-
B.
Địa hình, đất.
-
C.
Khí hậu, địa hình.
-
D.
Đất, khí hậu.
Đáp án : C
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định để giải thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ nào sau đây.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng nước:
- Khí hậu: Yếu tố khí hậu, đặc biệt là lượng mưa và nhiệt độ, ảnh hưởng trực tiếp đến lượng nước cung cấp cho sông từ nước mưa, tuyết tan và sự bốc hơi. Các yếu tố khác của khí hậu như gió, độ ẩm cũng ảnh hưởng gián tiếp.
- Địa hình: Địa hình ảnh hưởng đến hướng chảy của sông, tốc độ dòng chảy và khả năng thấm nước của đất. Độ dốc của địa hình cũng ảnh hưởng đến khả năng tập trung nước và hình thành lũ lụt.
=> Chọn đáp án C. Địa hình, khí hậu.
Chọn C.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp
-
A.
vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
-
B.
vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
-
C.
vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
-
D.
vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Đáp án : B
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp nào.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Cấu tạo của Trái Đất từ ngoài vào trong:
- Vỏ Trái Đất: Lớp ngoài cùng, mỏng nhất. Vỏ Trái Đất lại chia thành vỏ lục địa và vỏ đại dương.
- Lớp Manti (hay còn gọi là lớp trung gian): Nằm dưới vỏ Trái Đất, chiếm thể tích lớn nhất.
- Nhân Trái Đất (hay còn gọi là lõi): Lớp trong cùng, có nhiệt độ cao nhất.
=> Cấu trúc đầy đủ và chính xác nhất của Trái Đất bao gồm: vỏ Trái Đất, lớp Manti và nhân Trái Đất.
Vậy đáp án đúng là: B.
Chọn B.
Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?
-
A.
Ngày dài, đêm ngắn.
-
B.
Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
-
C.
Ngày, đêm bằng nhau.
-
D.
Chỉ có ngày địa cực, đêm địa cực.
Đáp án : B
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Ở hai cực, do trục Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo nên trong một năm, tại mỗi cực sẽ có khoảng 6 tháng liên tục mặt trời không mọc (đêm địa cực) và 6 tháng liên tục mặt trời không lặn (ngày địa cực).
=> Chọn đáp án B.
Chọn B.
Trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9 khu vực nào trên Trái Đất nhận được nhiều nhiệt và ánh sánh Mặt Trời nhất?
-
A.
Ngoại chí tuyến bán cầu Bắc.
-
B.
Nội chí tuyến bán cầu Bắc.
-
C.
Ngoại chí tuyến bán cầu Nam.
-
D.
Nội chí tuyến bán cầu Nam.
Đáp án : B
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9 khu vực nào trên Trái Đất nhận được nhiều nhiệt và ánh sánh Mặt Trời nhất.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Phân tích các phương án:
- Phương án A. Ngoại chí tuyến bán cầu Bắc: Khu vực này nằm ngoài vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên lượng nhiệt và ánh sáng nhận được sẽ ít hơn so với khu vực nội chí tuyến.
- Phương án B. Nội chí tuyến bán cầu Bắc: Trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9, Mặt Trời di chuyển biểu kiến từ xích đạo lên chí tuyến Bắc. Do đó, khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc sẽ nhận được lượng nhiệt và ánh sáng lớn nhất.
- Phương án C. Ngoại chí tuyến bán cầu Nam: Khu vực này nằm ở bán cầu Nam, nên trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9, lượng nhiệt và ánh sáng nhận được sẽ ít hơn so với bán cầu Bắc.
- Phương án D. Nội chí tuyến bán cầu Nam: Tương tự như phương án C, khu vực này nằm ở bán cầu Nam, nên lượng nhiệt và ánh sáng nhận được sẽ ít hơn so với bán cầu Bắc.
=> Chọn đáp án B.
Chọn B.
Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và
-
A.
vỏ lục địa.
-
B.
vỏ Trái Đất.
-
C.
Manti dưới.
-
D.
vỏ đại dương.
Đáp án : B
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định thạch quyển là gì.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm:
- Vỏ Trái Đất: Gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương.
- Phần trên của lớp Manti: Còn gọi là quyển mềm.
=> Chọn đáp án B.
Chọn B.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
-
A.
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
-
B.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
-
C.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
-
D.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Đáp án : C
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Nội lực và ngoại lực.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
- Nội lực là các lực phát sinh từ bên trong Trái Đất, gây ra các hiện tượng như động đất, núi lửa, uốn nếp, đứt gãy,... làm thay đổi cấu trúc vỏ Trái Đất.
- Ngoại lực là các lực phát sinh từ bên ngoài Trái Đất, chủ yếu do tác động của khí hậu, nước, sinh vật,... gây ra các quá trình phong hóa, bào mòn, vận chuyển, bồi tụ,... làm thay đổi bề mặt địa hình.
=> Các phương án A, B, D là tác động của nội lực.
=> Phương án C. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột là một dạng của phong hóa vật lý, do sự thay đổi nhiệt độ làm đá giãn nở không đều, dẫn đến nứt vỡ. Đây là tác động của ngoại lực.
=> Đáp án đúng là C.
Chọn C.
Địa hình nào sau đây không do sóng biển tạo nên?
-
A.
Hàm ếch sóng vỗ.
-
B.
Bậc thềm sóng vỗ.
-
C.
Vách biển.
-
D.
Rãnh nông.
Đáp án : D
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Nước biển và đại dương.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định địa hình nào sau đây không do sóng biển tạo nên.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Phân tích các phương án:
- Phương án A. Hàm ếch sóng vỗ: Đây là một dạng địa hình được tạo ra do quá trình sóng biển tác động vào chân vách đá, khoét sâu vào tạo thành các hàm ếch.
- Phương án B. Bậc thềm sóng vỗ: Sóng biển bào mòn và tạo ra các bậc thềm trên bề mặt đá.
- Phương án C. Vách biển: Sóng biển tác động trực tiếp vào bờ biển, gây sạt lở và hình thành các vách biển.
- Phương án D. Rãnh nông: Rãnh nông thường được hình thành do các quá trình kiến tạo hoặc do sông băng bào mòn, không phải do sóng biển tạo nên.
=> Đáp án đúng là D. Rãnh nông.
Chọn D.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
-
A.
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
-
B.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
-
C.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
-
D.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Đáp án : A
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Phân tích các phương án:
- Phương án A. Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực: Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực do góc chiếu của ánh sáng mặt trời giảm và thời gian chiếu sáng trong năm cũng giảm.
- Phương án B. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất không phải ở chí tuyến mà thường ở gần xích đạo, nơi có lượng bức xạ mặt trời lớn nhất quanh năm.
- Phương án C. Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực: Ở xích đạo, nhiệt độ tương đối ổn định quanh năm, trong khi ở các vĩ độ cao hơn, sự khác biệt giữa mùa hè và mùa đông lớn hơn.
- Phương án D. Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo: Khu vực xích đạo có nhiệt độ khá ổn định quanh năm do góc chiếu của ánh sáng mặt trời ít thay đổi.
Vậy, phát biểu không đúng là: A. Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Chọn A.
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lượng mưa là
-
A.
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
-
B.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
-
C.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
-
D.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Đáp án : B
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Mưa.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lượng mưa.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lượng mưa:
- Khí áp: Khí áp ảnh hưởng đến sự hình thành và di chuyển của các hệ thống thời tiết, từ đó tác động đến lượng mưa.
- Frông: Frông là ranh giới giữa các khối không khí có tính chất khác nhau, thường gây ra mưa khi chúng gặp nhau.
- Gió: Gió mang hơi ẩm từ biển vào lục địa và đẩy các khối khí lên cao, gây mưa.
- Dòng biển: Dòng biển nóng làm tăng lượng hơi nước bốc hơi, tăng độ ẩm không khí, gây mưa nhiều cho vùng ven biển; dòng biển lạnh làm giảm lượng hơi nước, gây khô hạn.
- Địa hình: Địa hình núi cao gây ra mưa nhiều ở sườn đón gió và hiệu ứng phơn ở sườn khuất gió.
=> Chọn đáp án B.
Chọn B.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
-
A.
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
-
B.
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
-
C.
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
-
D.
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Đáp án : A
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định nguyên nhân khiến bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn bán cầu Bắc bởi vì:
- Diện tích đại dương và lục địa: Đại dương có khả năng hấp thụ và giữ nhiệt tốt hơn lục địa. Bán cầu Nam có diện tích đại dương lớn hơn, dẫn đến việc nhiệt độ biến đổi chậm hơn và biên độ nhiệt nhỏ hơn so với bán cầu Bắc.
- Thời gian chiếu sáng và góc nhập xạ: Thời gian chiếu sáng và góc nhập xạ ảnh hưởng trực tiếp đến lượng nhiệt nhận được. Góc nhập xạ nhỏ hơn (do vị trí địa lý và góc nghiêng của Trái Đất) làm giảm lượng nhiệt nhận được.
=> Chọn đáp án A.
Chọn A.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
-
A.
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
-
B.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
-
C.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
-
D.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Đáp án : B
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Mưa.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất:
- Vùng xích đạo là khu vực có mưa nhiều quanh năm do ảnh hưởng của luồng không khí nóng ẩm và đối lưu mạnh.
- Vùng chí tuyến thường có mưa ít do đây là khu vực áp cao, không khí ổn định, ít có sự phát sinh đối lưu.
- Vùng ôn đới có lượng mưa trung bình, không quá nhiều nhưng cũng không quá ít, thường phân bố đồng đều trong năm.
- Vùng cực có lượng mưa rất ít, thường dưới dạng tuyết rơi, do không khí ở đây lạnh, không thể chứa nhiều hơi nước.
Vậy, đáp án đúng là: B. Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Chọn B.
Nguồn gốc hình thành băng là do
-
A.
nhiệt độ hạ thấp ở những vùng núi cao có nguồn nước ngọt.
-
B.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ hạ thấp không ổn định.
-
C.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ, nén chặt trong thời gian dài.
-
D.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ lại trong nhiều năm.
Đáp án : C
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thủy quyển, nước trên lục địa.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định nguồn gốc hình thành băng.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ, nén chặt trong thời gian dài là quá trình chính xác hình thành băng. Dưới áp lực của lớp tuyết trên, các bông tuyết sẽ dần biến đổi thành băng.
=> Chọn đáp án C.
Chọn C.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
-
A.
điều hoà chế độ nước.
-
B.
giảm số phụ lưu sông.
-
C.
tạo ra nhiều thung lũng.
-
D.
tạo ra địa hình dốc.
Đáp án : A
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thủy quyển, nước trên lục địa.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định ý nghĩa của hồ đầm đối với sông.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Hồ đầm có vai trò quan trọng đối với điều hòa chế độ nước của sông: Hồ đầm hoạt động như một bể chứa nước tự nhiên, giúp điều tiết lượng nước chảy vào sông. Vào mùa mưa lũ, hồ đầm trữ nước, giảm nguy cơ ngập lụt cho hạ lưu. Mùa khô, hồ đầm cung cấp nước cho sông, duy trì dòng chảy.
=> Chọn đáp án A.
Chọn A.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông ở miền núi?
-
A.
Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.
-
B.
Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.
-
C.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
-
D.
Thường xuyên nạo vét lòng sông.
Đáp án : C
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thủy quyển, nước trên lục địa.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định biện pháp nào là chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông ở miền núi.
- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.
Phân tích các phương án:
- Phương án A. Đắp đập ngăn chặn dòng chảy: Biện pháp này có thể giúp kiểm soát lưu lượng nước và giảm lũ cục bộ ở hạ lưu đập, nhưng việc xây dựng đập lớn có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường và đời sống của người dân trong khu vực bị ngập.
- Phương án B. Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện: Các nhà máy thủy điện có thể điều tiết lưu lượng nước và giảm lũ, nhưng việc xây dựng quá nhiều nhà máy có thể làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái và làm tăng nguy cơ lũ quét, sạt lở đất do tích nước ở các hồ chứa.
- Phương án C. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng trong việc điều hòa dòng chảy, giảm xói mòn, sạt lở đất và hạn chế lũ quét. Rừng giúp giữ nước, làm chậm quá trình dòng chảy và giảm lượng nước đổ về hạ lưu, từ đó giảm nguy cơ ngập lụt.
- Phương án D. Thường xuyên nạo vét lòng sông: Nạo vét lòng sông có thể tăng khả năng thoát nước của sông, nhưng đây chỉ là giải pháp tạm thời và có thể gây tác động tiêu cực đến hệ sinh thái sông ngòi.
=> Chọn đáp án C.
Chọn C.
Cho đoạn thông tin sau:
Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.
- Đọc và phân tích dữ kiện, xác định nội dung chính được mô tả trong đoạn văn liên quan đến thuyết kiến tạo mảng.
- Xác định phạm vi kiến thức trong dữ kiện thuộc bài Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng.
- Từ dữ kiện đã cho, kết hợp kiến thức trong bài học trên; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề/nhận định đã cho.
a) Sai vì đoạn thông tin không đề cập đến việc thạch quyển chỉ được tạo thành bởi hai mảng kiến tạo. Thực tế, thạch quyển bao gồm nhiều mảng kiến tạo khác nhau.
b) Sai vì đoạn thông tin chỉ rõ rằng các mảng kiến tạo có cả bộ phận nổi cao (lục địa, đảo) và bộ phận trũng thấp bị nước bao phủ (đại dương).
c) Sai vì đoạn thông tin không nói rằng các mảng kiến tạo chỉ có xu hướng dịch chuyển lại với nhau. Các mảng kiến tạo có thể di chuyển độc lập và có thể xô vào nhau, tách xa nhau hoặc trượt qua nhau.
d) Đúng vì đoạn thông tin khẳng định rằng hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti là nguyên nhân làm cho các mảng dịch chuyển.
Cho đoạn thông tin sau:
Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp. Trong khi chuyển động, hướng gió chịu sự tác động của lực Coriolis làm lệch hướng gió. Ở bán cầu Bắc, hướng gió lệch về bên tay phải, ở bán cầu Nam hướng gió lệch về phía bên tay trái so với hướng chuyển động ban đầu.
- Đọc và phân tích dữ kiện, xác định nội dung chính được mô tả trong đoạn văn liên quan đến gió.
- Xác định phạm vi kiến thức trong dữ kiện thuộc bài Khí áp và gió.
- Từ dữ kiện đã cho, kết hợp kiến thức trong bài học trên; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề/nhận định đã cho.
a) Đúng vì được thể hiện trong đoạn thông tin: "Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp."
b) Sai vì Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao cận chí tuyến (khoảng vĩ độ 30° về áp thấp ôn đới (khoảng vĩ độ 60°. Ở bán cầu Nam, theo lực Coriolis, gió bị lệch về bên trái so với hướng chuyển động ban đầu (hướng Bắc). Do đó, gió này có hướng Tây Bắc (thổi từ Tây Bắc xuống Đông Nam), không phải Tây Nam.
c) Đúng vì gió mùa đặc trưng bởi sự thay đổi hướng gió giữa mùa hè và mùa đông do sự chênh lệch nhiệt độ và áp suất giữa lục địa và đại dương.
d) Sai vì gió địa phương (như gió đất, gió biển) thường thay đổi hướng theo chu kỳ ngày đêm (do sự nóng lên và lạnh đi khác nhau giữa đất liền và mặt nước) hoặc theo địa hình (gió fơn), chứ không hẳn là theo mùa như gió mùa.
- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.
- Liệt kê số liệu, thực hiện tính giờ.
- Múi giờ của Hà Nội và Luân Đôn:
+ Hà Nội thuộc múi giờ số 7 (GMT+7).
+ Luân Đôn thuộc múi giờ số 0 (GMT+0).
- Chênh lệch múi giờ giữa Hà Nội và Luân Đôn:
Chênh lệch múi giờ = Múi giờ của Hà Nội - Múi giờ của Luân Đôn = 7 - 0 = 7 giờ.
- Giờ ở Luân Đôn khi Hà Nội là 09 giờ:
Giờ ở Luân Đôn = Giờ ở Hà Nội - Chênh lệch múi giờ = 09 giờ - 7 giờ = 02 giờ.
=> Khi Hà Nội là 09 giờ ngày 20/11/2025, thì ở Luân Đôn là 02 giờ ngày 20/11/2025.
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình năm 2024 tại trạm khí tượng Đà Nẵng
(Đơn vị: 0C)
| Trạm | Nhiệt độ TB năm | Nhiệt độ TB tháng 1 | Nhiệt độ TB tháng 7 |
| Đà Nẵng | 26,1 | 21,7 | 29,8 |
Biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 của Đà Nẵng là bao nhiêu? (Làm tròn đến một đơn vị sau dấu phẩy)
- Dựa vào dữ kiện đã cho và yêu cầu đề bài, xác định nội dung câu hỏi liên quan đến phần Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu.
- Liệt kê số liệu, thực hiện tính biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 của Đà Nẵng.
*Công thức tính biên độ nhiệt độ:
Biên độ nhiệt = Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất - Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất
*Các số liệu đã có:
- Nhiệt độ trung bình tháng 1: 21,7°C
- Nhiệt độ trung bình tháng 7: 29,8 °C
Biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 của Đà Nẵng là:
29,8°C - 21,7°C = 8,1°C
=> Vậy, biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 của Đà Nẵng là: 8,1
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Nội lực và ngoại lực.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên; lần lượt trả lời các ý:
+ Phân biệt nội lực và ngoại lực
+ Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ với nhau như thế nào trong sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
*Phân biệt nội lực và ngoại lực
- Nội lực:
+ Là lực phát sinh từ bên trong lòng Trái Đất.
+ Nguyên nhân sinh ra nội lực: Chủ yếu do nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất như: sự phân huỷ các chất phóng xạ, các phản ứng hóa học tỏa nhiệt, chuyển động tự quay của Trái Đất, sự dịch chuyển vật chất theo trọng lực,....
+ Tác động của nội lực thông qua các vận động kiến tạo như: vận động theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang (uốn nếp, đứt gãy,...).
- Ngoại lực:
+ Là lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
+ Nguyên nhân sinh ra ngoại lực: Chủ yếu do nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời, sinh vật,....
+ Tác động của ngoại lực thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.
*Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất:
- Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
- Các quá trình nội lực có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề hơn, còn các quá trình ngoại lực lại có xu hướng san bằng những chỗ gồ ghề đó.
- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Nội lực và ngoại lực.
- Từ nội dung kiến thức bài học trên; lần lượt trả lời các ý:
+ Tại sao ở những vùng tiếp giáp của các mảng kiến tạo thường xảy ra núi lửa, động đất.
+ Nêu lí do lãnh thổ Việt Nam không nằm trong “vành đai lửa Thái Bình Dương”.
- Ở những vùng tiếp giáp của các mảng kiến tạo là nơi có hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh nên thường xảy ra núi lửa, động đất.
- Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng, đá sẽ bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành các dãy núi cao, sinh ra động đất, núi lửa,…(ví dụ: Dãy Hi-ma-lay-a được hình thành do mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a xô vào mảng Âu - Á).
- Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách giãn, macma sẽ trào lên, tạo nên các dãy núi ngầm, kèm theo hiện tượng động đất hoặc núi lửa (ví dụ, sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương).
- Lãnh thổ Việt Nam thuộc mảng kiến tạo Âu - Á, không nằm ở vị trí tiếp giáp của mảng Thái Bình Dương và mảng Âu - Á nên không nằm ở “vành đai lửa Thái Bình Dương”.
Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 10 đề số 4 theo cấu trúc mới (4 phần).
Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh không xuất hiện ở nơi nào sau đây?A. Xích đạo.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực A. xích đạo.
Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương? A. Chí tuyến.
