Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, BC = $a\sqrt{2}$ và góc giữa A'B và mặt phẳng (ABC) là $60^o$. Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ là:
-
A.
2a.
-
B.
\(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
-
C.
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
-
D.
\(a\sqrt 5 \).
Tìm điểm cách đều các đỉnh của hình lăng trụ.

Gọi M là trung điểm của BC, I là tâm hình chữ nhật BB’C’C.
Vì tam giác ABC vuông tại A nên AM = BM = MC (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền). Do đó, M cách đều A, B, C (1)
Vì IM là đường trung bình trong tam giác BB’C nên IM // BB’ và \(IM \bot (ABC)\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra IM là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và I cách đều A, B, C.
Chứng minh tương tự, có I cách đều A’, B’, C’ và IB = IB’.
Vậy I cách đều các đỉnh của hình lăng trụ, do đó là tâm mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ.
Xét tam giác ABC vuông cân tại A:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \Rightarrow 2A{B^2} = B{C^2}\)
\( \Rightarrow AB = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = a\).
Có AB là hình chiếu của A’B lên (ABC) nên:
\(\left( {A'B,(ABC)} \right) = \left( {A'B,AB} \right) = \widehat {A'BA} = {60^o}\).
Xét tam giác A’AB vuông tại A: \(\tan \widehat {A'BA} = \frac{{AA'}}{{AB}}\)
\(\Rightarrow AA' = AB\tan \widehat {A'BA} = a\tan {60^o} = a\sqrt 3 \).
Xét tam giác BB’C vuông tại B:
\(B'C = \sqrt {B'{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {3{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt 5 \).
Vậy bán kính của mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ là \(IC = \frac{{B'C}}{2} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
Đáp án : B
Tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông
- Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền.
- Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

Các bài tập cùng chuyên đề
Các mặt của một hình lập phương là các hình gì? Vì sao?
Quan sát và cho biết chiếc đèn treo ở Hình 96a, trạm khảo sát trắc địa ở Hình 96b có dạng hình gì.
Một hộp đèn treo trần có hình dạng lăng trụ đứng lục giác đều (Hình 15), cạnh đáy bằng 10cm và cạnh bên bằng 50cm. Tính tỉ số giữa diện tích xung quanh và diện tích một mặt đáy của hộp đèn.

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Tính:
a) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\).
b) Số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,CD,B'} \right]\).
c) Tang của góc giữa đường thẳng \(BD'\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(C'D\) và \(BC\).
e*) Góc giữa hai đường thẳng \(BC'\) và \(CD'\).



Danh sách bình luận