Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
CON NGỰA VÀ KỴ SĨ
Một kỵ sĩ nọ đã trải qua đủ mọi khó khăn, gian khổ cùng với con ngựa của mình. Trong suốt thời gian xảy ra chiến tranh, chú ngựa luôn được xem là người bạn đồng hành và là trợ thủ đắc lực của anh. Ngựa ta được chải lông cẩn thận mỗi ngày, được cho ăn cỏ khô và yến mạch.
Nhưng khi chiến tranh kết thúc, khẩu phần cỏ khô và ngũ cốc bị cắt giảm, ngựa phải ăn trấu và bất cứ thứ gì nó có thể tìm thấy bên vệ đường. Nó cũng bị bắt phải làm việc cực nhọc và thường phải chở những kiện hàng nặng quá sức mình.
Thời gian qua đi, chiến tranh lại nổ ra, người kỵ sĩ nọ mang bộ yên cương ra đặt lên lưng con ngựa của mình; sau khi đã khoác lên người bộ áo giáp nặng trịch, anh ta leo lên lưng ngựa phóng ra chiến trường.
Nhưng con ngựa không còn chịu nổi sức nặng đó nữa, nó ngã lăn ra.
Nó nói với ông chủ của mình:
- Ngài phải ra trận bằng chính đôi chân của mình thôi, vì ngài đã biến tôi từ một con chiến mã thành một con lừa rồi.
(Trích Tuyển tập truyện ngụ ngôn hay nhất của Aesop, NXB Trẻ, 2014, tr.71-72)
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
CON NGỰA VÀ KỴ SĨ
Một kỵ sĩ nọ đã trải qua đủ mọi khó khăn, gian khổ cùng với con ngựa của mình. Trong suốt thời gian xảy ra chiến tranh, chú ngựa luôn được xem là người bạn đồng hành và là trợ thủ đắc lực của anh. Ngựa ta được chải lông cẩn thận mỗi ngày, được cho ăn cỏ khô và yến mạch.
Nhưng khi chiến tranh kết thúc, khẩu phần cỏ khô và ngũ cốc bị cắt giảm, ngựa phải ăn trấu và bất cứ thứ gì nó có thể tìm thấy bên vệ đường. Nó cũng bị bắt phải làm việc cực nhọc và thường phải chở những kiện hàng nặng quá sức mình.
Thời gian qua đi, chiến tranh lại nổ ra, người kỵ sĩ nọ mang bộ yên cương ra đặt lên lưng con ngựa của mình; sau khi đã khoác lên người bộ áo giáp nặng trịch, anh ta leo lên lưng ngựa phóng ra chiến trường.
Nhưng con ngựa không còn chịu nổi sức nặng đó nữa, nó ngã lăn ra.
Nó nói với ông chủ của mình:
- Ngài phải ra trận bằng chính đôi chân của mình thôi, vì ngài đã biến tôi từ một con chiến mã thành một con lừa rồi.
(Trích Tuyển tập truyện ngụ ngôn hay nhất của Aesop, NXB Trẻ, 2014, tr.71-72)
Người kể chuyện trong câu chuyện là ai?
Người kể chuyện trong câu chuyện là ai?
- Chú ý lời của người kể chuyện
- Người kể chuyện có xưng “tôi” hay giấu mặt
Người kể chuyện giấu mặt
Giải thích:
Câu chuyện được kể bằng lời kể khách quan, không xưng “tôi”, không trực tiếp tham gia vào sự việc.
Ngôi kể thứ ba: khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, người kể có thể kể linh hoạt tự do những gì diễn ra với nhân vật.
Link tham khảo: Lời người kể chuyện

Đề tài chính của truyện ngụ ngôn Con ngựa và kỵ sĩ là gì?
Đề tài chính của truyện ngụ ngôn Con ngựa và kỵ sĩ là gì?
- Xác định mối quan hệ trung tâm của câu chuyện
- Tìm chi tiết thể hiện ý nghĩa, bài học của truyện.
Đề tài chính của truyện ngụ ngôn Con ngựa và kỵ sĩ là: Cách ứng xử với người đã gắn bó nghĩa tình với mình.
Giải thích:
Truyện xoay quanh cách kỵ sĩ đối xử với con ngựa khi hết chiến tranh và khi cần đến nó.
- Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống.
- Đề tài trong truyện ngụ ngôn thường là những vấn đề đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.
Link tham khảo: Thể loại Truyện ngụ ngôn
Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng?
“Thời gian qua đi, chiến tranh lại nổ ra, người kỵ sĩ nọ mang bộ yên cương ra đặt lên lưng con ngựa của mình; sau khi đã khoác lên người bộ áo giáp nặng trịch, anh ta leo lên lưng ngựa phóng ra chiến trường.”
Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng?
“Thời gian qua đi, chiến tranh lại nổ ra, người kỵ sĩ nọ mang bộ yên cương ra đặt lên lưng con ngựa của mình; sau khi đã khoác lên người bộ áo giáp nặng trịch, anh ta leo lên lưng ngựa phóng ra chiến trường.”
Đọc kĩ văn bản; tìm các từ ngữ, chi tiết được xếp nối tiếp nhau.
– Nghệ thuật liệt kê: người kỵ sĩ nọ mang bộ yên cương ra đặt lên lưng con ngựa của mình; sau khi đã khoác lên người bộ áo giáp nặng trịch, anh ta leo lên lưng ngựa phóng ra chiến trường.
– Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Qua từng hành động, hình ảnh người kỵ sĩ hiện lên mạnh mẽ, dứt khoát và sẵn sàng lao vào cuộc chiến, làm nổi bật tinh thần chiến đấu quả cảm.
Giải thích:
- Câu văn sử dụng biện pháp liệt kê các hành động của người kỵ sĩ: “mang bộ yên cương – khoác áo giáp – leo lên lưng ngựa – phóng ra chiến trường”
- Việc liệt kê làm nổi bật sự nặng nề, dồn dập của những hành động đặt lên con ngựa.
Biện pháp liệt kê là biện pháp tu từ mà người nói, người viết kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái,... trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên ấn tượng mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
Link tham khảo: Biện pháp tu từ Liệt kê
Nhận xét về nhân vật chàng kỵ sĩ trong câu chuyện trên.
Nhận xét về nhân vật chàng kỵ sĩ trong câu chuyện trên.
- Xem xét hành động, cách đối xử của nhân vật.
- Đặt hành động đó trong hoàn cảnh câu chuyện.
Nhân vật chàng kị sĩ trong câu chuyện là người sống ích kỉ, không có tình nghĩa với con vật (người bạn) đã gắn bó với mình trong những năm tháng khó khăn.
Giải thích:
- Khi chiến tranh kết thúc, kỵ sĩ cắt giảm thức ăn, bắt ngựa lao động nặng nhọc.
- Khi chiến tranh nổ ra, anh ta lại đòi hỏi con ngựa phải tiếp tục phục vụ.
=> Điều đó cho thấy kỵ sĩ là người ích kỉ, vô ơn, chỉ biết lợi ích của bản thân.
- Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống.
- Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là loài vật, đồ vật, cây cối hoặc con người. Các nhân vật hầu như không có tên riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông dân,… Từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật ngụ ngôn, người nghe, người đọc có thể rút ra những bài học sâu sắc.
Link tham khảo:
Từ câu chuyện Con ngựa và kỵ sĩ, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình?
Từ câu chuyện Con ngựa và kỵ sĩ, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình?
- Xác định kết cục của câu chuyện.
- Rút ra thông điệp đạo đức.
- Liên hệ với cách sống của bản thân.
Gợi ý:
– Quan tâm chăm sóc và quý trọng sự đóng góp và sự phục vụ của con vật nuôi với mình.
– Nên đối xử công bằng và được chăm sóc tốt cho vật nuôi.
– Sống có nghĩa, có tình với những người bạn đã gắn bó với mình trong suốt năm tháng khó khăn.
– Nếu sống ích kỉ, chỉ biết lợi ích của mình thì có ngày sẽ chỉ có một mình, không có ai bên cạnh giúp đỡ mình…
Giải thích:
Câu chuyện nhắc nhở con người phải biết trân trọng, biết ơn những ai đã từng giúp đỡ mình, không nên đối xử tệ bạc khi người khác không còn mang lại lợi ích.

Các bài tập cùng chuyên đề
Đánh dấu X vào các dòng nêu đúng yêu cầu cần đạt của Bài mở đầu:
|
a. Những nội dung chính của sách Ngữ văn 7 |
|
|
b. Nội dung và hình thức của một văn bản |
|
|
c. Cách sử dụng sách Ngữ văn 7 |
|
|
d. Phương pháp học và yêu cầu đánh giá kết quả học tập |
|
|
e. Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 7 |
|
Phương án nào nêu đúng những loại văn bản lớn trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 7?
A. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyện
B. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản truyện
C. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin
D. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyền thuyết
Phương án nào nêu đúng tên các thể loại truyện trong SGK Ngữ văn 7?
A. Truyện ngụ ngôn, truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện đồng thoại, truyện cười
B. Tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng, truyện ngụ ngôn
C. Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện Nôm, truyện trinh thám, truyện cười
D. Truyện truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thần thoại
Dòng nào nêu đúng tên các thể loại cụ thể của tác phẩm kí trong SGK Ngữ văn 7?
A. Hồi kí và du kí
C. Tuỳ bút và tản văn
B. Du kí và nhật kí
D. Tuỳ bút và du kí
SGK Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại thơ nào?
A. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tự do
B. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tám chữ
C. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ Đường luật
D. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ lục bát
Dựa vào nội dung mục 1. Đọc hiểu văn bản truyện của Bài Mở đâu, điên vào cột bên phải nhan đề văn bản có nội dung nêu ở cột bên trái:
|
Nội dung |
Nhan đề văn bản |
|
Truyện kể về thời thơ ấu của Bác Hồ |
|
|
Truyện viết về buổi học tiếng Pháp lần cuối trước khi vùng quê của chú bé bị sáp nhập vào nước Phổ |
|
|
Truyện về anh thợ mộc chỉ biết làm theo ý kiến người khác, dẫn đến hỏng hết mọi việc |
|
|
Truyện về con ếch đã kém hiểu biết lại tự kiêu, tự phụ, rước hoạ vào thân |
|
|
Truyện về cuộc so bì hơn thua giữa các bộ phận cơ thể |
|
|
Truyện viết về trận chiến quyết liệt của đoàn thuỷ thủ với những con bạch tuộc khổng lồ |
|
|
Truyện kể về một viên trung sĩ chế ra “chất làm gỉ” có thể phá huỷ tất cả các vũ khí bằng kim loại để chặn chiến tranh |
|
|
Truyện ghi lại tình huống bất ngờ, éo le của viên phi công vũ trụ trong một lần lên Sao Hoả |
|
|
Truyện về người đàn ông mang tên Võ Tòng |
|
Dựa vào nội dung mục 2. Đọc hiểu văn bản thơ của Bài Mở đầu. điền tên tác giả của văn bản và đánh dấu X vào ô thể loại tương ứng với mỗi văn bản ấy:

Dựa vào nội dung mục 3. Đọc hiểu văn bản kí của Bài Mở đầu, xác định đúng nhan đề hai văn bản thuộc thể loại tản văn có trong sách Ngữ văn 7:
A. Trưa tha hương, Tiếng chim trong thành phố
B. Cây tre Việt Nam, Người ngồi đợi trước hiện nhà
C. Người ngồi đợi trước hiên nhà, Tiếng chim trong thành phố
D. Cây tre Việt Nam, Trưa tha hương
(Câu hỏi cuối mục 3. Đọc hiểu văn bản kí, SGK) Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu văn bản văn học thuộc những thể loại nào chưa được học ở lớp 6? Với nội dung chính của mỗi văn bản đã nêu trong các mục đọc hiểu truyện, thơ và kí, em thấy văn bản nào hấp dẫn với mình? Vì sao?
a) Nêu đặc điểm nổi bật của các văn bản nghị luận và văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7.
|
Loại văn bản |
Đặc điểm nổi bật |
|
Nghị luận |
Mẫu: Có hai loại là nghị luận văn học và nghị luận xã hội – Nghị luận văn học tập trung vào ... – Nghị luận xã hội có nội dung chính là .... |
|
Thông tin |
- … |
b) Điểm giống nhau giữa các văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn 7 và Ngữ văn 6 là gì?
c) Các văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7 có gì khác biệt so với sách Ngữ văn 6?
(Câu hỏi cuối mục 6. Thực hành tiếng Việt, SGK) Đọc mục Thực hành tiếng Việt và trả lời các câu hỏi sau:
a) Bốn nội dung lớn về tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 là gì? Mỗi nội dung lớn có các nội dung cụ thể nào?
b) Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 có những loại cơ bản nào?
(Câu hỏi cuối phần II. Học viết, SGK) Đọc phần Học viết và trả lời các câu hỏi sau:
a. Sách ngữ văn 7 rèn luyện cho các em viết kiểu văn bản nào? Nội dung cụ thể của mỗi kiểu văn bản là gì? Điền theo bảng sau:
|
Kiểu văn bản |
Nội dung cụ thể |
|
|
Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi |
|
|
Viết bản tường trình |
|
|
Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội) và phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học) |
|
|
Kể về sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, có sử dụng các yếu tố miêu tả |
|
|
Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc |
b. Những yêu cầu về quy trình và kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn luyện ở lớp 7?
Xem phần III. Học nói và nghe trong SGK, điền tóm tắt các nội dung cụ thể của kĩ năng nói và nghe theo bảng sau:
|
Kĩ năng |
Nội dung cụ thể |
|
Nói |
|
|
Nghe |
|
|
Nói nghe tương tác |
|
Xem phần Cấu trúc của sách “Ngữ văn 7” (cuối Bài mở đầu) và ghi nhiệm vụ của học sinh vào cột bên phải:
|
Các phần của bài học |
Nhiệm vụ của học sinh |
|
YÊU CẦU CẦN ĐẠT |
|
|
KIẾN THỨC NGỮ VĂN |
|
|
ĐỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN - Tên văn bản - Chuẩn bị - Đọc hiểu THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU |
|
|
VIẾT - Định hướng - Thực hành |
|
|
NÓI VÀ NGHE - Định hướng - Thực hành |
|
|
TỰ ĐÁNH GIÁ |
|
|
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC |
|
Nối thông tin cột A với thông tin tương ứng ở cột B

Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa thể thơ bốn chữ và thể thơ năm chữ
Hãy điền thông tin phù hợp vào hai câu sau:
Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành (1)….hoặc ở cách (2)…đều đặn cuối mỗi (3)….Nhịp thơ có ác dụng tạo (4)…, làm nên (5)…của bài thơ, đồng thời cùng góp phần đạt nội dung thơ.
Đọc lại văn bản Lời của cây (Trần Hữu Thung) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:
a. Đề miêu tả hạt nảy mầm, tác giả đã sử dụng hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh ấy?
b. Chỉ ra và nêu tác dụng của (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:
Mâm tròn nằm giữa
Vỏ hạt làm nôi
Nghe bàn tay vỗ
Nghe tiếng ru hời.
c. Nhận xét về nhịp thơ của đòng thơ “Rằng các bạn ơi?”. Từ đó, cho biết qua khổ thơ cuối, tác giả muốn thay mặt cây nhắn gửi đến chúng ta điều gì?
Đọc lại văn bản Sang thu (Hữu Thỉnh) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:
a. Chỉ ra nét độc đáo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Có đám mây nùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
b. Em có cảm nhận như thế nào về bức tranh thiên nhiên được miêu tả qua bài thơ?
c. Nếu được chọn một hình ảnh miêu tả tinh tế và tài tình khoảnh khắc đất trời chuyển mình sang thu thì em sẽ chọn hình ảnh nào? Vì sao?
d. Theo em, từ “bỗng” trong hai đòng thơ: “Bỗng nhận ra hương ổi/ Phả vào trong gió se” có thể được thay bằng từ “đã” không? Vì sao?
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
VỀ MÙA XOÀI MẸ THÍCH
Thanh Nguyên
Quả xoài xưa Mẹ thích
cứ gợi mãi trong con
cái hương thơm chín nức
…
Ngào ngại khắp không gian
hương xoài xưa Mẹ thích.
a. Bài thơ được làm theo thể thơ gì?
b. Chỉ ra những đặc điểm về vần và nhịp của bài thơ.
c. Tìm một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả “quả xoài của mẹ” qua cách nhìn, cách cảm của người con. Nhận xét về điểm chung của những từ ngữ, hình ảnh ấy. Cách miêu tả như vậy có tác đụng gì?
d. Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:
Nhưng rồi có một ngày
trái xoài già rụng cuống...
Tháng hạ không đến sớm
dù cho quả xoài vàng
tháng hạ không đến muộn
đủ nhắc con mùa sang.
đ. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thể nào trong văn bản?
e. Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
MỤC ĐỒNG1 NGỦ TRÊN CÁT TRẮNG
Trần Quốc Toàn
Suốt ngày dãi nắng
Vàng hoe tóc bồng2
…
Bứt cọng nắng
Kéo ông mặt trời lên.
a. Bài thơ miêu tả cuộc sống của những chú bé mục đồng trong thời điểm nào? Dựa vào đâu để nhận biết điều đó?
b. Bức tranh cuộc sống của mục đồng đã được tác giả miêu tả bằng những hình ảnh nào? Từ đó, em hình dung như thế nào về cuộc sống và tâm hồn của họ?
c. Xác định cách gieo vần và ngắt nhịp của bài thơ.
d. Tác giả thể hiện tình cảm gì với chú bé mục đồng? Tình cảm đó được thể hiện qua những từ ngữ nào?
đ. Xác định (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ dưới đây và phân tích tác dụng của chúng.
Những hạt bắp nướng
Chín căng giọt sương
Một hòn than nổ
Bung vì sao băng
e. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?
Đọc hai văn bản Thỏ và rùa, Chuyện bó đũa và trả lời các câu hỏi phía dưới:
a. Nêu các đặc điểm chính của truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản trên.
b. Sau khi đọc truyện Thỏ và rùa, một số bạn cho rằng, việc rùa thắng thỏ là khó xảy ra trong thực tế (nếêu không phải vậy thì đã chẳng có câu: “Chậm như rùa!”). Các bạn khác lại cho rằng việc rùa thắng thỏ là xứng đáng và rất thuyết phục. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
e. Một số bạn băn khoăn không dám chắc Chuyện bó đũa là truyện ngụ ngôn hay là truyện cổ tích. Nếu được các bạn ấy hỏi ý kiến trong việc xác định thể loại, em sẽ trả lời các bạn thế nào?
d. Theo em, cách kết thúc của hai văn bản Chuyện bó đĩa và Hai người bạn đồng hành và con gấu có điểm gì giống nhau? Điểm giống nhau ấy giúp em rút ra lưu ý gì khi đọc các truyện ngụ ngôn có cách kết thúc tương tự?
đ. Dựa vào các thông tin (tình huống, tác dụng, bài học) trong bảng đưới đây đối với truyện Thỏ và rùa, hãy hoàn tất các thông tin đối với truyện Chuyện bó đũa:

e. Dựa vào bảng dưới đây, tóm tắt tình huống truyện, chuỗi sự kiện được kể (cốt truyện), bài học ứng xử trong truyện Chuyện bó đũa:

g. Có bạn cho rằng: bài học vẫn không có gì thay đổi, nếu thay hai nhân vật thỏ và rùa trong truyện bằng hai nhân vật đều là thỏ hoặc hai nhân vật đều là ruầ chạy thi với nhau; và vì một lí do nào đó, con vật tưởng là yếu hơn, chậm hơn đã giành chiến thắng. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CON CÁO VÀ CHÙM NHO
Một ngày nọ, Cáo ta xuống triền núi và phát hiện ra phía trước có một vườn nho. Dưới tán lá xanh, từng chùm nho căng tròn mọng nước, dưới ánh sáng mặt trời trông lại càng hấp dẫn. Những chùm nho này khiến người ta thèm thuồng. Cáo thèm tới mức nước bọt cứ trào ra hai bên mép.
- Ái chà chà, ngon quá đi mất!
Cáo ta nhìn trước ngó sau thấy chẳng có ai, nho lại nhiều thế này, cũng muốn chén ngay mấy chùm. Cáo đứng thẳng người, vươn tay hái nho. Nhưng giàn nho thì cao quá, Cáo ta dù có vươn người đến đâu cũng không thể tới được.
- Nào! Cố lên nào. Cố lên!
Cáo nhanh trí nghĩ ra một cách, thử nhảy lên xem sao.
- Một, hai, ba. Nhảy nào...
Nhưng cố lắm cũng chỉ với tới lá nho mà thôi. Cáo ta không đành lòng rời khỏi vườn nho khi chưa chén được quả nào. Nó nói một mình:
- Hừ! Không thể bỏ đi dễ dàng như vậy được!
Thế là nó lượn mấy vòng quanh vườn, cuối cùng phát hiện ra một cây nho khá thấp. Cáo ta lại nhảy lên, không tới được chùm nho, lại gắng sức nhảy lên lần nữa, vẫn không hái được quả nho nào. Cáo ta lại lượn xung quanh giàn nho. Và kia, sau một tán lá, Cáo ta phát hiện ra một chùm nho còn thấp hơn chùm lúc nãy. Thích chí quá, Cáo tự đắc:
- Không có việc gì có thể làm khó ta được. Ha ha! Lần này thì ta có nho ăn rồi!
Nước dãi trong cổ họng cứ trào ra, lùi lại mấy bước lấy đà, Cáo nhảy lên.
- Hai, ba. Nhảy nào!
Những hỡi ôi, vẫn chẳng với tới được.
- Hừ, tức thật. Làm thế nào bây giờ?
Cáo ta dù có làm thế nào cũng không thể hái được, thở đánh thượt một cái rồi nói:
- Làm sao mà mình lại cứ phải cố ăn mấy cái chùm nho này nhỉ? Vỏ thì xanh thế, chắc chắn là chưa chín rồi. Không biết chừng còn vừa chua vừa chát, không nuốt được, có khi còn phải nhổ ra, đúng là chả ra làm sao cả. Nói xong, Cáo rầu rĩ rời khỏi vườn nho.
(Nguồn: https://truyendangian.com/con-cao-va-chum-nho/)
Dựa vào bảng sau, xác định tình huống truyện, bài học, tác dụng của tình huống trong việc thể hiện bài học trong các truyện Hai người bạn đồng hành và con gấu, Chó sói và chiên con:
|
Nội dung |
Hai người bạn đồng hành và con gấu |
Chó sói và chiên con |
|
Tình huống truyện |
||
|
Bài học |
||
|
Tác dụng của tình huống truyện (trong việc thể hiện bải học) |
Thể hiện cách đọc sáng tạo về một truyện ngụ ngôn đã học, đã đọc bằng cách làm một bài thơ (lục bát, bốn chữ, năm chữ, song thất lục bát,...) hoặc vẽ một bức tranh.
Vận dụng cách nói thú vị, hài hước để kể lại truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
Trình bày khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
Trình bày hiểu biết của em về mục đích và nội dung chính của văn bản nghị luận.
Trình bày hiểu biết của em về ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong văn bản nghị luận.
Khi đọc văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, em cần thực hiện những thao tác nào?



Danh sách bình luận