Đề bài

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

(Tóm tắt phần đầu: Do xích mích cùng con trai và con dâu, bà của Minh - nhân vật “tôi”, chuyển đến sống cùng người em của mình. Tình cờ nghe được cuộc trò chuyện của những người hàng xóm, “tôi” mới biết bà đang đi bán bỏng ở bến tàu.)

Thì ra bà tôi lâu nay vẫn đi bán bỏng ngoài bến tàu. Khổ thân bà quá! Bà ơi, cháu thương bà lắm. Bà có nghe thấy tiếng cháu gọi thầm bà không? Lúc này bà làm gì, ở đâu? Sao bà không về với cháu đi bà!

Ôi, tôi như nhìn thấy bà tôi đang len lỏi đi dọc các toa tàu, giơ gói bỏng lên trước mặt hành khách nài nỉ: “Ông ơi, bà ơi mua bỏng giúp tôi đi!”. Nhưng con tàu vô hình cứ mang các hành khách chạy đi, để lại bà tôi tóc bạc, lưng còng, đứng chơ vơ giữa hai vệt đường ray… Chính tôi, tôi cũng vô tình như con tàu, tôi chẳng để ý gì đến bà tôi, tôi chỉ nghĩ đến những con quay, những quả bóng của tôi thôi! Nhiều lúc bà tôi đến chơi, mới ngồi với bà được một tí, tôi đã vội bỏ đi với những trò chơi của tôi rồi! Không, không thể để thế được. Tôi đã mười hai tuổi, lớn rồi, tôi cũng có quyền bàn chuyện nghiêm chỉnh với bố mẹ tôi chứ! Nghĩ rồi, tôi chạy ào xuống nhà. Tôi thấy mẹ tôi đang rửa bát, còn bố tôi đang xách nước lên.

– Bố mẹ ơi, – tôi gọi giục giã, – bố mẹ vào cả đây con có chuyện này muốn nói.

– Thằng này hôm nay lạ thật. – Bố tôi nói. – Có chuyện gì mà quan trọng vậy?

– Thì con cứ nói đi, – mẹ tôi nói, – mẹ vừa rửa bát vừa nghe cũng được.

– Không, cả mẹ nữa, mẹ vào đây con mới nói.

Mẹ tôi vào, nhìn tôi lo lắng:

– Hay con có chuyện gì ở lớp?

– Không.

– Hay con đánh nhau với bạn nào?

– Không. Chuyện nhà ta kia. Bố mẹ ơi, bố mẹ có thương bà không?

– Sao tự nhiên con lại hỏi thế? – Bố tôi hỏi lại tôi. – Mà bà làm sao kia mà thương?

– Bà chẳng làm sao cả. Bà đi bán bỏng ở bến tàu ấy, người ta bảo thế. Bố mẹ có biết không?

– Biết, – bố tôi có vẻ lúng túng, – nhưng thế thì sao.

– Còn sao nữa! – Tôi nghẹn ngào – Bà già rồi. Sao bố lại để bà như thế? Khổ thân bà!

– Bố có bắt bà phải thế đâu, – mẹ tôi trả lời thay cho bố, – vì bà thích thế chứ.

– Thích ư? Con chắc là bà chẳng thích đâu. Đời nào bà lại thích đi bán bỏng hơn ở nhà với con, với bố mẹ. Bà yêu thương bố mẹ và con lắm kia mà. Ôi, con cứ nghĩ đến những ngày nắng, ngày rét mà bà thì già thế, bà sao chịu nổi, bà ốm rồi bà chết như bà Thìn bên cạnh ấy thì sao. – Nói đến đây tôi oà lên khóc. – Ước gì bây giờ con đã lớn để con nuôi được bà!

Bố mẹ lặng lẽ nhìn tôi rồi lại nhìn nhau. Bố tôi đặt một bàn tay lên vai tôi rồi nói:

– Thôi con nín đi. Bố hiểu rồi. Con nín đi con!

Tôi cảm thấy giọng bố tôi hơi run và bàn tay nóng ran của bố truyền hơi nóng sang vai tôi. Mẹ tôi cũng nghẹn ngào:

– Con nói đúng, bố mẹ có lỗi với bà. Con đi ngủ đi, sáng mai bố mẹ sẽ xuống Vĩnh Tuy đón bà về đây. Gia đình ta lại sum họp như trước.

Tôi ngoan ngoãn nghe lời mẹ, lên giường nằm nhưng không làm sao chợp mắt được. Tôi cảm thấy phấp phỏng, vừa lo lại vừa vui. Chỉ sáng mai thôi, tôi lại được sống cùng với bà như trước. Nhưng nói dại, không hiểu sáng mai bà tôi có còn gặp được tôi không? Bà tôi vẫn thường hay nói với tôi: “Bà sống được ngày nào hay ngày ấy. Người già như ngọn đèn trước gió, không biết tắt lúc nào”.

(Xuân Quỳnh, Bầu trời trong quả trứng, NXB Kim Đồng, 2005)

Câu 1

Thể loại của văn bản trên là gì?

Phương pháp giải

Đọc kỹ đoạn trích và xác định loại hình văn học của tác phẩm.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Thể loại: Truyện ngắn.

Xem thêm các câu hỏi cùng đoạn
Câu 2

Hãy xác định đề tài, ngôi kể và tác dụng của ngôi kể trong truyện trên?

Phương pháp giải

Đề tài liên quan đến nội dung chính của câu chuyện. Ngôi kể sẽ phụ thuộc vào cách nhân vật xưng hô và nhìn nhận sự việc trong câu chuyện.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

– Đề tài: Gia đình.
– Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, người kể xưng “tôi”.
– Tác dụng của ngôi kể:

+ Người kể dễ dàng bộc lộ cảm xúc chủ quan, những suy nghĩ, đánh giá, nhìn nhận của mình.

+ Làm cho người đọc nắm bắt được tâm trạng nhân vật và khiến câu chuyện trở nên chân thực, đáng tin cậy.


Câu 3

Câu văn in đậm trong đoạn sau sử dụng cách dẫn nào? Vì sao?

Phương pháp giải

Quan sát câu văn và tìm các dấu hiệu của cách dẫn được sử dụng (trực tiếp hoặc gián tiếp).

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Câu văn in đậm sử dụng cách dẫn trực tiếp.
Vì: Đánh dấu phần dẫn bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.


Câu 4

Vì sao sau cuộc nói chuyện với bố mẹ, nhân vật “tôi” cảm thấy phấp phỏng, vừa lo lại vừa vui?

Phương pháp giải

Chú ý đến tâm trạng nhân vật trong đoạn văn cuối.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Nhân vật “tôi” cảm thấy phấp phỏng, vừa lo lại vừa vui vì:
– Lo vì bà già yếu, như ngọn đèn trước gió, không biết bây giờ bà thế nào.
– Vui vì bà sắp trở về, “tôi” được gặp bà, được sống trong tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc của bà.
=> Vì vậy nên “tôi” cảm thấy phấp phỏng.


Câu 5

Suy nghĩ của em về bài học cuộc sống được rút ra từ đoạn trích trên.

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích và suy ngẫm về các bài học liên quan đến tình cảm gia đình.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Bài học cuộc sống được rút ra:
– Bài học về cách ứng xử của con cái đối với cha mẹ.
– Bài học về tình yêu thương, sự quan tâm, trách nhiệm của mỗi thành viên đối với những người thân trong gia đình.


BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Đánh dấu X vào các dòng nêu đúng yêu cầu cần đạt của Bài mở đầu:

a. Những nội dung chính của sách Ngữ văn 7

 

b. Nội dung và hình thức của một văn bản

 

c. Cách sử dụng sách Ngữ văn 7

 

d. Phương pháp học và yêu cầu đánh giá kết quả học tập

 

e. Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 7

 

Xem lời giải >>
Bài 2 :

Phương án nào nêu đúng những loại văn bản lớn trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 7?

A. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyện

B. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản truyện

C. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin

D. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyền thuyết

Xem lời giải >>
Bài 3 :

Phương án nào nêu đúng tên các thể loại truyện trong SGK Ngữ văn 7?

A. Truyện ngụ ngôn, truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện đồng thoại, truyện cười

B. Tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng, truyện ngụ ngôn

C. Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện Nôm, truyện trinh thám, truyện cười

D. Truyện truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thần thoại

Xem lời giải >>
Bài 4 :

Dòng nào nêu đúng tên các thể loại cụ thể của tác phẩm kí trong SGK Ngữ văn 7?

A. Hồi kí và du kí

C. Tuỳ bút và tản văn

B. Du kí và nhật kí

D. Tuỳ bút và du kí

Xem lời giải >>
Bài 5 :

SGK Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại thơ nào?

A. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tự do

B. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tám chữ

C. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ Đường luật

D. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ lục bát

Xem lời giải >>
Bài 6 :

Dựa vào nội dung mục 1. Đọc hiểu văn bản truyện của Bài Mở đâu, điên vào cột bên phải nhan đề văn bản có nội dung nêu ở cột bên trái:

Nội dung

Nhan đề văn bản

Truyện kể về thời thơ ấu của Bác Hồ

 

Truyện viết về buổi học tiếng Pháp lần cuối trước khi vùng quê của chú bé bị sáp nhập vào nước Phổ

 

Truyện về anh thợ mộc chỉ biết làm theo ý kiến người khác, dẫn đến hỏng hết mọi việc

 

Truyện về con ếch đã kém hiểu biết lại tự kiêu, tự phụ, rước hoạ vào thân

 

Truyện về cuộc so bì hơn thua giữa các bộ phận cơ thể

 

Truyện viết về trận chiến quyết liệt của đoàn thuỷ thủ với những con bạch tuộc khổng lồ

 

Truyện kể về một viên trung sĩ chế ra “chất làm gỉ” có thể phá huỷ tất cả các vũ khí bằng kim loại để chặn chiến tranh

 

Truyện ghi lại tình huống bất ngờ, éo le của viên phi công vũ trụ trong một lần lên Sao Hoả

 

Truyện về người đàn ông mang tên Võ Tòng

 

Xem lời giải >>
Bài 7 :

Dựa vào nội dung mục 2. Đọc hiểu văn bản thơ của Bài Mở đầu. điền tên tác giả của văn bản và đánh dấu X vào ô thể loại tương ứng với mỗi văn bản ấy:

Xem lời giải >>
Bài 8 :

Dựa vào nội dung mục 3. Đọc hiểu văn bản kí của Bài Mở đầu, xác định đúng nhan đề hai văn bản thuộc thể loại tản văn có trong sách Ngữ văn 7:

A. Trưa tha hương, Tiếng chim trong thành phố

B. Cây tre Việt Nam, Người ngồi đợi trước hiện nhà

C. Người ngồi đợi trước hiên nhà, Tiếng chim trong thành phố

D. Cây tre Việt Nam, Trưa tha hương

Xem lời giải >>
Bài 9 :

(Câu hỏi cuối mục 3. Đọc hiểu văn bản kí, SGK) Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu văn bản văn học thuộc những thể loại nào chưa được học ở lớp 6? Với nội dung chính của mỗi văn bản đã nêu trong các mục đọc hiểu truyện, thơ và kí, em thấy văn bản nào hấp dẫn với mình? Vì sao?

Xem lời giải >>
Bài 10 :

a) Nêu đặc điểm nổi bật của các văn bản nghị luận và văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7.

Loại văn bản

Đặc điểm nổi bật

Nghị luận

Mẫu: Có hai loại là nghị luận văn học và nghị luận xã hội

– Nghị luận văn học tập trung vào ...

– Nghị luận xã hội có nội dung chính là ....

Thông tin

- …

b) Điểm giống nhau giữa các văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn 7 và Ngữ văn 6 là gì?

c) Các văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7 có gì khác biệt so với sách Ngữ văn 6?

Xem lời giải >>
Bài 11 :

(Câu hỏi cuối mục 6. Thực hành tiếng Việt, SGK) Đọc mục Thực hành tiếng Việt và trả lời các câu hỏi sau:

a) Bốn nội dung lớn về tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 là gì? Mỗi nội dung lớn có các nội dung cụ thể nào?

b) Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 có những loại cơ bản nào?

Xem lời giải >>
Bài 12 :

(Câu hỏi cuối phần II. Học viết, SGK) Đọc phần Học viết và trả lời các câu hỏi sau:

a. Sách ngữ văn 7 rèn luyện cho các em viết kiểu văn bản nào? Nội dung cụ thể của mỗi kiểu văn bản là gì? Điền theo bảng sau:

Kiểu văn bản

Nội dung cụ thể

 

Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi

 

Viết bản tường trình

 

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội) và phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học)

 

Kể về sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, có sử dụng các yếu tố miêu tả

 

Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc

b. Những yêu cầu về quy trình và kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn luyện ở lớp 7?

Xem lời giải >>
Bài 13 :

Xem phần III. Học nói và nghe trong SGK, điền tóm tắt các nội dung cụ thể của kĩ năng nói và nghe theo bảng sau:

Kĩ năng

Nội dung cụ thể

Nói

 

Nghe

 

Nói nghe tương tác

 

Xem lời giải >>
Bài 14 :

Xem phần Cấu trúc của sách “Ngữ văn 7” (cuối Bài mở đầu) và ghi nhiệm vụ của học sinh vào cột bên phải:

Các phần của bài học

Nhiệm vụ của học sinh

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

 

KIẾN THỨC NGỮ VĂN

 

ĐỌC

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- Tên văn bản

- Chuẩn bị

- Đọc hiểu

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU

 

VIẾT

- Định hướng

- Thực hành

 

NÓI VÀ NGHE

- Định hướng

- Thực hành

 

TỰ ĐÁNH GIÁ

 

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

 

Xem lời giải >>
Bài 15 :

Nối thông tin cột A với thông tin tương ứng ở cột B

Xem lời giải >>
Bài 16 :

Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa thể thơ bốn chữ và thể thơ năm chữ

Xem lời giải >>
Bài 17 :

Hãy điền thông tin phù hợp vào hai câu sau:

Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành (1)….hoặc ở cách (2)…đều đặn cuối mỗi (3)….Nhịp thơ có ác dụng tạo (4)…, làm nên (5)…của bài thơ, đồng thời cùng góp phần đạt nội dung thơ.

Xem lời giải >>
Bài 18 :

Đọc lại văn bản Lời của cây (Trần Hữu Thung) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:

a. Đề miêu tả hạt nảy mầm, tác giả đã sử dụng hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh ấy?

b. Chỉ ra và nêu tác dụng của (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:

Mâm tròn nằm giữa

Vỏ hạt làm nôi

Nghe bàn tay vỗ

Nghe tiếng ru hời.

c. Nhận xét về nhịp thơ của đòng thơ “Rằng các bạn ơi?”. Từ đó, cho biết qua khổ thơ cuối, tác giả muốn thay mặt cây nhắn gửi đến chúng ta điều gì?

Xem lời giải >>
Bài 19 :

Đọc lại văn bản Sang thu (Hữu Thỉnh) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:

a. Chỉ ra nét độc đáo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

Có đám mây nùa hạ

Vắt nửa mình sang thu.

b. Em có cảm nhận như thế nào về bức tranh thiên nhiên được miêu tả qua bài thơ?

c. Nếu được chọn một hình ảnh miêu tả tinh tế và tài tình khoảnh khắc đất trời chuyển mình sang thu thì em sẽ chọn hình ảnh nào? Vì sao?

d. Theo em, từ “bỗng” trong hai đòng thơ: “Bỗng nhận ra hương ổi/ Phả vào trong gió se” có thể được thay bằng từ “đã” không? Vì sao?

Xem lời giải >>
Bài 20 :

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

VỀ MÙA XOÀI MẸ THÍCH

Thanh Nguyên

Quả xoài xưa Mẹ thích

cứ gợi mãi trong con

cái hương thơm chín nức

Ngào ngại khắp không gian

hương xoài xưa Mẹ thích.

a. Bài thơ được làm theo thể thơ gì?

b. Chỉ ra những đặc điểm về vần và nhịp của bài thơ.

c. Tìm một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả “quả xoài của mẹ” qua cách nhìn, cách cảm của người con. Nhận xét về điểm chung của những từ ngữ, hình ảnh ấy. Cách miêu tả như vậy có tác đụng gì?

d. Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Nhưng rồi có một ngày

trái xoài già rụng cuống...

Tháng hạ không đến sớm

dù cho quả xoài vàng

tháng hạ không đến muộn

đủ nhắc con mùa sang.

đ. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thể nào trong văn bản?

e. Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

Xem lời giải >>
Bài 21 :

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

MỤC ĐỒNG1 NGỦ TRÊN CÁT TRẮNG

Trần Quốc Toàn

Suốt ngày dãi nắng

Vàng hoe tóc bồng2

Bứt cọng nắng

Kéo ông mặt trời lên.

a. Bài thơ miêu tả cuộc sống của những chú bé mục đồng trong thời điểm nào? Dựa vào đâu để nhận biết điều đó?

b. Bức tranh cuộc sống của mục đồng đã được tác giả miêu tả bằng những hình ảnh nào? Từ đó, em hình dung như thế nào về cuộc sống và tâm hồn của họ?

c. Xác định cách gieo vần và ngắt nhịp của bài thơ.

d. Tác giả thể hiện tình cảm gì với chú bé mục đồng? Tình cảm đó được thể hiện qua những từ ngữ nào?

đ. Xác định (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ dưới đây và phân tích tác dụng của chúng.

Những hạt bắp nướng

Chín căng giọt sương

Một hòn than nổ

Bung vì sao băng

e. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?

Xem lời giải >>
Bài 22 :

Đọc hai văn bản Thỏ và rùa, Chuyện bó đũa và trả lời các câu hỏi phía dưới:

a. Nêu các đặc điểm chính của truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản trên.

b. Sau khi đọc truyện Thỏ và rùa, một số bạn cho rằng, việc rùa thắng thỏ là khó xảy ra trong thực tế (nếêu không phải vậy thì đã chẳng có câu: “Chậm như rùa!”). Các bạn khác lại cho rằng việc rùa thắng thỏ là xứng đáng và rất thuyết phục. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?

e. Một số bạn băn khoăn không dám chắc Chuyện bó đũa là truyện ngụ ngôn hay là truyện cổ tích. Nếu được các bạn ấy hỏi ý kiến trong việc xác định thể loại, em sẽ trả lời các bạn thế nào?

d. Theo em, cách kết thúc của hai văn bản Chuyện bó đĩa và Hai người bạn đồng hành và con gấu có điểm gì giống nhau? Điểm giống nhau ấy giúp em rút ra lưu ý gì khi đọc các truyện ngụ ngôn có cách kết thúc tương tự?

đ. Dựa vào các thông tin (tình huống, tác dụng, bài học) trong bảng đưới đây đối với truyện Thỏ và rùa, hãy hoàn tất các thông tin đối với truyện Chuyện bó đũa:

e. Dựa vào bảng dưới đây, tóm tắt tình huống truyện, chuỗi sự kiện được kể (cốt truyện), bài học ứng xử trong truyện Chuyện bó đũa:

 

g. Có bạn cho rằng: bài học vẫn không có gì thay đổi, nếu thay hai nhân vật thỏ và rùa trong truyện bằng hai nhân vật đều là thỏ hoặc hai nhân vật đều là ruầ chạy thi với nhau; và vì một lí do nào đó, con vật tưởng là yếu hơn, chậm hơn đã giành chiến thắng. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?

Xem lời giải >>
Bài 23 :

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

CON CÁO VÀ CHÙM NHO

      Một ngày nọ, Cáo ta xuống triền núi và phát hiện ra phía trước có một vườn nho. Dưới tán lá xanh, từng chùm nho căng tròn mọng nước, dưới ánh sáng mặt trời trông lại càng hấp dẫn. Những chùm nho này khiến người ta thèm thuồng. Cáo thèm tới mức nước bọt cứ trào ra hai bên mép.

- Ái chà chà, ngon quá đi mất!

Cáo ta nhìn trước ngó sau thấy chẳng có ai, nho lại nhiều thế này, cũng muốn chén ngay mấy chùm. Cáo đứng thẳng người, vươn tay hái nho. Nhưng giàn nho thì cao quá, Cáo ta dù có vươn người đến đâu cũng không thể tới được.

- Nào! Cố lên nào. Cố lên!

Cáo nhanh trí nghĩ ra một cách, thử nhảy lên xem sao.

- Một, hai, ba. Nhảy nào...

Nhưng cố lắm cũng chỉ với tới lá nho mà thôi. Cáo ta không đành lòng rời khỏi vườn nho khi chưa chén được quả nào. Nó nói một mình:

- Hừ! Không thể bỏ đi dễ dàng như vậy được!

Thế là nó lượn mấy vòng quanh vườn, cuối cùng phát hiện ra một cây nho khá thấp. Cáo ta lại nhảy lên, không tới được chùm nho, lại gắng sức nhảy lên lần nữa, vẫn không hái được quả nho nào. Cáo ta lại lượn xung quanh giàn nho. Và kia, sau một tán lá, Cáo ta phát hiện ra một chùm nho còn thấp hơn chùm lúc nãy. Thích chí quá, Cáo tự đắc:

- Không có việc gì có thể làm khó ta được. Ha ha! Lần này thì ta có nho ăn rồi!

Nước dãi trong cổ họng cứ trào ra, lùi lại mấy bước lấy đà, Cáo nhảy lên.

- Hai, ba. Nhảy nào!

Những hỡi ôi, vẫn chẳng với tới được.

- Hừ, tức thật. Làm thế nào bây giờ?

Cáo ta dù có làm thế nào cũng không thể hái được, thở đánh thượt một cái rồi nói:

- Làm sao mà mình lại cứ phải cố ăn mấy cái chùm nho này nhỉ? Vỏ thì xanh thế, chắc chắn là chưa chín rồi. Không biết chừng còn vừa chua vừa chát, không nuốt được, có khi còn phải nhổ ra, đúng là chả ra làm sao cả. Nói xong, Cáo rầu rĩ rời khỏi vườn nho.

(Nguồn: https://truyendangian.com/con-cao-va-chum-nho/)

Xem lời giải >>
Bài 24 :

Dựa vào bảng sau, xác định tình huống truyện, bài học, tác dụng của tình huống trong việc thể hiện bài học trong các truyện Hai người bạn đồng hành và con gấu, Chó sói và chiên con:

Nội dung

Hai người bạn đồng hành và con gấu

Chó sói và chiên con

Tình huống truyện

   

Bài học

   

Tác dụng của tình huống truyện (trong việc thể hiện bải học)

   

 

Xem lời giải >>
Bài 25 :

Thể hiện cách đọc sáng tạo về một truyện ngụ ngôn đã học, đã đọc bằng cách làm một bài thơ (lục bát, bốn chữ, năm chữ, song thất lục bát,...) hoặc vẽ một bức tranh.

Xem lời giải >>
Bài 26 :

Vận dụng cách nói thú vị, hài hước để kể lại truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

Xem lời giải >>
Bài 27 :

Trình bày khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.

Xem lời giải >>
Bài 28 :

Trình bày hiểu biết của em về mục đích và nội dung chính của văn bản nghị luận.

Xem lời giải >>
Bài 29 :

Trình bày hiểu biết của em về ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong văn bản nghị luận.

Xem lời giải >>
Bài 30 :

Khi đọc văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, em cần thực hiện những thao tác nào?

Xem lời giải >>