Đề bài

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

    Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm.

    Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, cả gái, dâu, rể lại và bảo:

- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì thưởng cho túi tiền

    Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.

    Thấy vậy, bốn người con cùng nói:

- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!

    Người cha liền bảo:

- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

(Truyện ngụ ngôn Việt Nam)

Câu 1

Xác định thể loại của văn bản trên.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung: có câu chuyện đơn giản, mang ý nghĩa khuyên răn, rút ra bài học, xác định thể loại.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Thể loại: truyện ngụ ngôn

Giải thích:

Truyện dùng hình ảnh bó đũa để nói về con người và bài học đoàn kết, mang tính giáo huấn => đặc trưng truyện ngụ ngôn.

Mở rộng

- Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống.

- Đề tài trong truyện ngụ ngôn thường là những vấn đề đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.

- Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là loài vật, đồ vật, cây cối hoặc con người. Các nhân vật hầu như không có tên riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông dân,… Từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật ngụ ngôn, người nghe, người đọc có thể rút ra những bài học sâu sắc.

Link tham khảo: Thể loại Truyện ngụ ngôn

Xem thêm các câu hỏi cùng đoạn
Câu 2

Xác định và nêu tác dụng của phó từ trong câu văn sau:

Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm”

Phương pháp giải

Tìm từ bổ sung ý nghĩa cho động từ “va chạm” trong câu và xác định loại phó từ

Lời giải của GV Loigiaihay.com

- Phó từ “vẫn”

- Tác dụng: Chỉ sự tiếp diễn tương tự

Giải thích:

Phó từ “vẫn” chỉ sự tiếp diễn của hành động “va chạm”, cho thấy dù đã lớn, các anh em vẫn còn bất hòa như trước.

Mở rộng

- Phó từ là các từ ngữ luôn đi liền với các từ loại khác là tính từ, động từ và trạng từ với tác dụng bổ sung, giải thích rõ hơn ý nghĩa của các từ mà nó đi kèm.

- Phó từ gồm hai loại lớn: Phó từ đứng trước động từ, tính từ và phó từ đứng sau động từ tính từ.

- Phó từ luôn kết hợp với tính từ và động từ để bổ sung, làm rõ nét nghĩa về thời gian, về sự tiếp diễn, về mức độ, về mặt phủ định, về mặt cầu khiến, về khả năng, về kết quả, về tần số và tình thái cho các từ mà nó đi kèm.

Link tham khảo: Phó từ là gì? Đặc điểm của phó từ


Câu 3

Theo em, một chiếc đũa và một bó đũa được ngầm so sánh với điều gì?

Phương pháp giải

Dựa vào chi tiết bó đũa (bẻ không gãy – bẻ từng chiếc dễ) để suy ra ý nghĩa so sánh ẩn.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Một chiếc đũa được ngầm so sánh với một người con; cả bó đũa ngầm so sánh với cả bốn người con

Giải thích:

Một chiếc đũa tượng trưng cho một người (yếu), còn bó đũa tượng trưng cho tập thể (mạnh) → làm nổi bật ý nghĩa đoàn kết.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh


Câu 4

“Câu chuyện bó đũa” khuyên nhủ chúng ta bài học gì trong cuộc sống?

Phương pháp giải

Từ lời dạy của người cha ở cuối truyện để khái quát thành bài học

Lời giải của GV Loigiaihay.com

- Câu chuyện đã mang đến bài học sâu sắc về sức mạnh của tinh thần đoàn kết đối với cuộc sống của con người. Mỗi chúng ta cần phải biết đoàn kết, yêu thương, đùm bọc, sẻ chia với nhau thì sẽ tạo nên sức mạnh phi thường, cùng nhau giải quyết tốt những vấn đề khó khăn, trở ngại trong cuộc sống.

- Trong cuộc sống, cần xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa người với người, tạo nên một xã hội đoàn kết, giàu tình nhân ái,…

- Trong cuộc sống, nếu không biết đoàn kết mà cứ tị nạnh, ganh ghét lẫn nhau thì sẽ mãi cô độc như một chiếc đũa dễ dàng bị bẻ gãy vậy.

Giải thích:

Người cha dùng hình ảnh bó đũa để chứng minh đoàn kết thì mạnh, chia rẽ thì yếu, nhắc nhở con người phải yêu thương, gắn bó với nhau.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?


Câu 5

Viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tinh thần đoàn kết.

Phương pháp giải

Liên hệ thực tế, nêu suy nghĩ về vai trò của đoàn kết trong học tập và cuộc sống

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Đoàn kết là một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta, thể hiện qua sự tương trự, giúp đỡ lẫn nhau bằng những hành động cụ thể, nhất là những khi gặp hoạn nạn, khó khăn. Đoàn kết là tập hợp mọi người thành một khối thống nhất, gắn kết chặt chẽ với nhau, không thể tách dời, cùng đồng lòng chung sức, hỗ trợ nhau để giải quyết công việc. Sự kết hợp ấy sẽ tạo nên sức mạnh to lớn giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn, rào cản vật chất cũng như tinh thần, đem lại kết quả tốt đẹp cho cuộc sống. Mỗi chúng ta phải biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, phát huy cao tinh thần đoàn kết trong tập thể để xây dựng tập thể vững mạnh. Biết phấn đấu trong học tập, rèn luyện nhân cách trong sáng, bản lĩnh vững vàng trở thành người hữu ích nay mai đem sức mình xây dựng quê hương đất nước.

Giải thích:

Đoàn kết giúp mọi người hỗ trợ nhau, tạo sức mạnh tập thể để vượt khó khăn, vì vậy mỗi người cần biết hợp tác, yêu thương để cùng phát triển.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?


BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Đánh dấu X vào các dòng nêu đúng yêu cầu cần đạt của Bài mở đầu:

a. Những nội dung chính của sách Ngữ văn 7

 

b. Nội dung và hình thức của một văn bản

 

c. Cách sử dụng sách Ngữ văn 7

 

d. Phương pháp học và yêu cầu đánh giá kết quả học tập

 

e. Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 7

 

Xem lời giải >>
Bài 2 :

Phương án nào nêu đúng những loại văn bản lớn trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 7?

A. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyện

B. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản truyện

C. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin

D. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyền thuyết

Xem lời giải >>
Bài 3 :

Phương án nào nêu đúng tên các thể loại truyện trong SGK Ngữ văn 7?

A. Truyện ngụ ngôn, truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện đồng thoại, truyện cười

B. Tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng, truyện ngụ ngôn

C. Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện Nôm, truyện trinh thám, truyện cười

D. Truyện truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thần thoại

Xem lời giải >>
Bài 4 :

Dòng nào nêu đúng tên các thể loại cụ thể của tác phẩm kí trong SGK Ngữ văn 7?

A. Hồi kí và du kí

C. Tuỳ bút và tản văn

B. Du kí và nhật kí

D. Tuỳ bút và du kí

Xem lời giải >>
Bài 5 :

SGK Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại thơ nào?

A. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tự do

B. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tám chữ

C. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ Đường luật

D. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ lục bát

Xem lời giải >>
Bài 6 :

Dựa vào nội dung mục 1. Đọc hiểu văn bản truyện của Bài Mở đâu, điên vào cột bên phải nhan đề văn bản có nội dung nêu ở cột bên trái:

Nội dung

Nhan đề văn bản

Truyện kể về thời thơ ấu của Bác Hồ

 

Truyện viết về buổi học tiếng Pháp lần cuối trước khi vùng quê của chú bé bị sáp nhập vào nước Phổ

 

Truyện về anh thợ mộc chỉ biết làm theo ý kiến người khác, dẫn đến hỏng hết mọi việc

 

Truyện về con ếch đã kém hiểu biết lại tự kiêu, tự phụ, rước hoạ vào thân

 

Truyện về cuộc so bì hơn thua giữa các bộ phận cơ thể

 

Truyện viết về trận chiến quyết liệt của đoàn thuỷ thủ với những con bạch tuộc khổng lồ

 

Truyện kể về một viên trung sĩ chế ra “chất làm gỉ” có thể phá huỷ tất cả các vũ khí bằng kim loại để chặn chiến tranh

 

Truyện ghi lại tình huống bất ngờ, éo le của viên phi công vũ trụ trong một lần lên Sao Hoả

 

Truyện về người đàn ông mang tên Võ Tòng

 

Xem lời giải >>
Bài 7 :

Dựa vào nội dung mục 2. Đọc hiểu văn bản thơ của Bài Mở đầu. điền tên tác giả của văn bản và đánh dấu X vào ô thể loại tương ứng với mỗi văn bản ấy:

Xem lời giải >>
Bài 8 :

Dựa vào nội dung mục 3. Đọc hiểu văn bản kí của Bài Mở đầu, xác định đúng nhan đề hai văn bản thuộc thể loại tản văn có trong sách Ngữ văn 7:

A. Trưa tha hương, Tiếng chim trong thành phố

B. Cây tre Việt Nam, Người ngồi đợi trước hiện nhà

C. Người ngồi đợi trước hiên nhà, Tiếng chim trong thành phố

D. Cây tre Việt Nam, Trưa tha hương

Xem lời giải >>
Bài 9 :

(Câu hỏi cuối mục 3. Đọc hiểu văn bản kí, SGK) Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu văn bản văn học thuộc những thể loại nào chưa được học ở lớp 6? Với nội dung chính của mỗi văn bản đã nêu trong các mục đọc hiểu truyện, thơ và kí, em thấy văn bản nào hấp dẫn với mình? Vì sao?

Xem lời giải >>
Bài 10 :

a) Nêu đặc điểm nổi bật của các văn bản nghị luận và văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7.

Loại văn bản

Đặc điểm nổi bật

Nghị luận

Mẫu: Có hai loại là nghị luận văn học và nghị luận xã hội

– Nghị luận văn học tập trung vào ...

– Nghị luận xã hội có nội dung chính là ....

Thông tin

- …

b) Điểm giống nhau giữa các văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn 7 và Ngữ văn 6 là gì?

c) Các văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7 có gì khác biệt so với sách Ngữ văn 6?

Xem lời giải >>
Bài 11 :

(Câu hỏi cuối mục 6. Thực hành tiếng Việt, SGK) Đọc mục Thực hành tiếng Việt và trả lời các câu hỏi sau:

a) Bốn nội dung lớn về tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 là gì? Mỗi nội dung lớn có các nội dung cụ thể nào?

b) Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 có những loại cơ bản nào?

Xem lời giải >>
Bài 12 :

(Câu hỏi cuối phần II. Học viết, SGK) Đọc phần Học viết và trả lời các câu hỏi sau:

a. Sách ngữ văn 7 rèn luyện cho các em viết kiểu văn bản nào? Nội dung cụ thể của mỗi kiểu văn bản là gì? Điền theo bảng sau:

Kiểu văn bản

Nội dung cụ thể

 

Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi

 

Viết bản tường trình

 

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội) và phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học)

 

Kể về sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, có sử dụng các yếu tố miêu tả

 

Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc

b. Những yêu cầu về quy trình và kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn luyện ở lớp 7?

Xem lời giải >>
Bài 13 :

Xem phần III. Học nói và nghe trong SGK, điền tóm tắt các nội dung cụ thể của kĩ năng nói và nghe theo bảng sau:

Kĩ năng

Nội dung cụ thể

Nói

 

Nghe

 

Nói nghe tương tác

 

Xem lời giải >>
Bài 14 :

Xem phần Cấu trúc của sách “Ngữ văn 7” (cuối Bài mở đầu) và ghi nhiệm vụ của học sinh vào cột bên phải:

Các phần của bài học

Nhiệm vụ của học sinh

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

 

KIẾN THỨC NGỮ VĂN

 

ĐỌC

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- Tên văn bản

- Chuẩn bị

- Đọc hiểu

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU

 

VIẾT

- Định hướng

- Thực hành

 

NÓI VÀ NGHE

- Định hướng

- Thực hành

 

TỰ ĐÁNH GIÁ

 

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

 

Xem lời giải >>
Bài 15 :

Nối thông tin cột A với thông tin tương ứng ở cột B

Xem lời giải >>
Bài 16 :

Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa thể thơ bốn chữ và thể thơ năm chữ

Xem lời giải >>
Bài 17 :

Hãy điền thông tin phù hợp vào hai câu sau:

Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành (1)….hoặc ở cách (2)…đều đặn cuối mỗi (3)….Nhịp thơ có ác dụng tạo (4)…, làm nên (5)…của bài thơ, đồng thời cùng góp phần đạt nội dung thơ.

Xem lời giải >>
Bài 18 :

Đọc lại văn bản Lời của cây (Trần Hữu Thung) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:

a. Đề miêu tả hạt nảy mầm, tác giả đã sử dụng hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh ấy?

b. Chỉ ra và nêu tác dụng của (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:

Mâm tròn nằm giữa

Vỏ hạt làm nôi

Nghe bàn tay vỗ

Nghe tiếng ru hời.

c. Nhận xét về nhịp thơ của đòng thơ “Rằng các bạn ơi?”. Từ đó, cho biết qua khổ thơ cuối, tác giả muốn thay mặt cây nhắn gửi đến chúng ta điều gì?

Xem lời giải >>
Bài 19 :

Đọc lại văn bản Sang thu (Hữu Thỉnh) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:

a. Chỉ ra nét độc đáo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

Có đám mây nùa hạ

Vắt nửa mình sang thu.

b. Em có cảm nhận như thế nào về bức tranh thiên nhiên được miêu tả qua bài thơ?

c. Nếu được chọn một hình ảnh miêu tả tinh tế và tài tình khoảnh khắc đất trời chuyển mình sang thu thì em sẽ chọn hình ảnh nào? Vì sao?

d. Theo em, từ “bỗng” trong hai đòng thơ: “Bỗng nhận ra hương ổi/ Phả vào trong gió se” có thể được thay bằng từ “đã” không? Vì sao?

Xem lời giải >>
Bài 20 :

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

VỀ MÙA XOÀI MẸ THÍCH

Thanh Nguyên

Quả xoài xưa Mẹ thích

cứ gợi mãi trong con

cái hương thơm chín nức

Ngào ngại khắp không gian

hương xoài xưa Mẹ thích.

a. Bài thơ được làm theo thể thơ gì?

b. Chỉ ra những đặc điểm về vần và nhịp của bài thơ.

c. Tìm một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả “quả xoài của mẹ” qua cách nhìn, cách cảm của người con. Nhận xét về điểm chung của những từ ngữ, hình ảnh ấy. Cách miêu tả như vậy có tác đụng gì?

d. Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Nhưng rồi có một ngày

trái xoài già rụng cuống...

Tháng hạ không đến sớm

dù cho quả xoài vàng

tháng hạ không đến muộn

đủ nhắc con mùa sang.

đ. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thể nào trong văn bản?

e. Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

Xem lời giải >>
Bài 21 :

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

MỤC ĐỒNG1 NGỦ TRÊN CÁT TRẮNG

Trần Quốc Toàn

Suốt ngày dãi nắng

Vàng hoe tóc bồng2

Bứt cọng nắng

Kéo ông mặt trời lên.

a. Bài thơ miêu tả cuộc sống của những chú bé mục đồng trong thời điểm nào? Dựa vào đâu để nhận biết điều đó?

b. Bức tranh cuộc sống của mục đồng đã được tác giả miêu tả bằng những hình ảnh nào? Từ đó, em hình dung như thế nào về cuộc sống và tâm hồn của họ?

c. Xác định cách gieo vần và ngắt nhịp của bài thơ.

d. Tác giả thể hiện tình cảm gì với chú bé mục đồng? Tình cảm đó được thể hiện qua những từ ngữ nào?

đ. Xác định (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ dưới đây và phân tích tác dụng của chúng.

Những hạt bắp nướng

Chín căng giọt sương

Một hòn than nổ

Bung vì sao băng

e. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?

Xem lời giải >>
Bài 22 :

Đọc hai văn bản Thỏ và rùa, Chuyện bó đũa và trả lời các câu hỏi phía dưới:

a. Nêu các đặc điểm chính của truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản trên.

b. Sau khi đọc truyện Thỏ và rùa, một số bạn cho rằng, việc rùa thắng thỏ là khó xảy ra trong thực tế (nếêu không phải vậy thì đã chẳng có câu: “Chậm như rùa!”). Các bạn khác lại cho rằng việc rùa thắng thỏ là xứng đáng và rất thuyết phục. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?

e. Một số bạn băn khoăn không dám chắc Chuyện bó đũa là truyện ngụ ngôn hay là truyện cổ tích. Nếu được các bạn ấy hỏi ý kiến trong việc xác định thể loại, em sẽ trả lời các bạn thế nào?

d. Theo em, cách kết thúc của hai văn bản Chuyện bó đĩa và Hai người bạn đồng hành và con gấu có điểm gì giống nhau? Điểm giống nhau ấy giúp em rút ra lưu ý gì khi đọc các truyện ngụ ngôn có cách kết thúc tương tự?

đ. Dựa vào các thông tin (tình huống, tác dụng, bài học) trong bảng đưới đây đối với truyện Thỏ và rùa, hãy hoàn tất các thông tin đối với truyện Chuyện bó đũa:

e. Dựa vào bảng dưới đây, tóm tắt tình huống truyện, chuỗi sự kiện được kể (cốt truyện), bài học ứng xử trong truyện Chuyện bó đũa:

 

g. Có bạn cho rằng: bài học vẫn không có gì thay đổi, nếu thay hai nhân vật thỏ và rùa trong truyện bằng hai nhân vật đều là thỏ hoặc hai nhân vật đều là ruầ chạy thi với nhau; và vì một lí do nào đó, con vật tưởng là yếu hơn, chậm hơn đã giành chiến thắng. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?

Xem lời giải >>
Bài 23 :

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

CON CÁO VÀ CHÙM NHO

      Một ngày nọ, Cáo ta xuống triền núi và phát hiện ra phía trước có một vườn nho. Dưới tán lá xanh, từng chùm nho căng tròn mọng nước, dưới ánh sáng mặt trời trông lại càng hấp dẫn. Những chùm nho này khiến người ta thèm thuồng. Cáo thèm tới mức nước bọt cứ trào ra hai bên mép.

- Ái chà chà, ngon quá đi mất!

Cáo ta nhìn trước ngó sau thấy chẳng có ai, nho lại nhiều thế này, cũng muốn chén ngay mấy chùm. Cáo đứng thẳng người, vươn tay hái nho. Nhưng giàn nho thì cao quá, Cáo ta dù có vươn người đến đâu cũng không thể tới được.

- Nào! Cố lên nào. Cố lên!

Cáo nhanh trí nghĩ ra một cách, thử nhảy lên xem sao.

- Một, hai, ba. Nhảy nào...

Nhưng cố lắm cũng chỉ với tới lá nho mà thôi. Cáo ta không đành lòng rời khỏi vườn nho khi chưa chén được quả nào. Nó nói một mình:

- Hừ! Không thể bỏ đi dễ dàng như vậy được!

Thế là nó lượn mấy vòng quanh vườn, cuối cùng phát hiện ra một cây nho khá thấp. Cáo ta lại nhảy lên, không tới được chùm nho, lại gắng sức nhảy lên lần nữa, vẫn không hái được quả nho nào. Cáo ta lại lượn xung quanh giàn nho. Và kia, sau một tán lá, Cáo ta phát hiện ra một chùm nho còn thấp hơn chùm lúc nãy. Thích chí quá, Cáo tự đắc:

- Không có việc gì có thể làm khó ta được. Ha ha! Lần này thì ta có nho ăn rồi!

Nước dãi trong cổ họng cứ trào ra, lùi lại mấy bước lấy đà, Cáo nhảy lên.

- Hai, ba. Nhảy nào!

Những hỡi ôi, vẫn chẳng với tới được.

- Hừ, tức thật. Làm thế nào bây giờ?

Cáo ta dù có làm thế nào cũng không thể hái được, thở đánh thượt một cái rồi nói:

- Làm sao mà mình lại cứ phải cố ăn mấy cái chùm nho này nhỉ? Vỏ thì xanh thế, chắc chắn là chưa chín rồi. Không biết chừng còn vừa chua vừa chát, không nuốt được, có khi còn phải nhổ ra, đúng là chả ra làm sao cả. Nói xong, Cáo rầu rĩ rời khỏi vườn nho.

(Nguồn: https://truyendangian.com/con-cao-va-chum-nho/)

Xem lời giải >>
Bài 24 :

Dựa vào bảng sau, xác định tình huống truyện, bài học, tác dụng của tình huống trong việc thể hiện bài học trong các truyện Hai người bạn đồng hành và con gấu, Chó sói và chiên con:

Nội dung

Hai người bạn đồng hành và con gấu

Chó sói và chiên con

Tình huống truyện

   

Bài học

   

Tác dụng của tình huống truyện (trong việc thể hiện bải học)

   

 

Xem lời giải >>
Bài 25 :

Thể hiện cách đọc sáng tạo về một truyện ngụ ngôn đã học, đã đọc bằng cách làm một bài thơ (lục bát, bốn chữ, năm chữ, song thất lục bát,...) hoặc vẽ một bức tranh.

Xem lời giải >>
Bài 26 :

Vận dụng cách nói thú vị, hài hước để kể lại truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

Xem lời giải >>
Bài 27 :

Trình bày khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.

Xem lời giải >>
Bài 28 :

Trình bày hiểu biết của em về mục đích và nội dung chính của văn bản nghị luận.

Xem lời giải >>
Bài 29 :

Trình bày hiểu biết của em về ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong văn bản nghị luận.

Xem lời giải >>
Bài 30 :

Khi đọc văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, em cần thực hiện những thao tác nào?

Xem lời giải >>