Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ sản SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức>
Lâm nghiệp và thuỷ sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao?
Mở đầu
Lâm nghiệp và thuỷ sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao?
Phương pháp giải:
- Tìm hiểu qua sách, báo và internet về vai trò của lâm nghiệp và thuỷ sản đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chỉ ra lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao.
Lời giải chi tiết:
|
Nội dung |
Lâm nghiệp |
Thủy sản |
|
Điều kiện phát triển |
- Diện tích đồi núi rộng. - Khí hậu nhiệt đới ẩm, sinh vật phong phú. - Nhu cầu về gỗ, lâm sản và bảo vệ môi trường ngày càng tăng. |
- Vùng biển rộng, bờ biển dài, nhiều ngư trường. - Có nhiều sông, hồ và vùng nước lợ. - Lao động có kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ rộng lớn. |
|
Tình hình phát triển |
- Đẩy mạnh trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng. - Giảm khai thác rừng tự nhiên, tăng khai thác rừng trồng. - Công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ phát triển. - Rừng vẫn có nguy cơ suy thoái và cháy rừng. |
- Sản lượng thủy sản ngày càng tăng. - Nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác. - Khai thác xa bờ, chế biến và xuất khẩu được đẩy mạnh. - Nguồn lợi thủy sản ven bờ có xu hướng suy giảm. |
|
Phân bố |
- Tập trung ở Tuyên Quang, Lào Cai, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng. |
- Khai thác biển phát triển ở các tỉnh, thành ven biển. - Nuôi trồng tập trung ở Cà Mau, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp và các vùng ven biển phía Bắc, miền Trung. |
? mục 1
Dựa vào thông tin mục 1 và hình 6.1, hãy:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ thông tin mục 1. Lâm nghiệp và hình 6.1 (SGK trang 136, 137, 138).
- Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
Lời giải chi tiết:
- Các nhân tố ảnh hưởng tới ngành lâm nghiệp
+ Tài nguyên rừng: Năm 2024, nước ta có khoảng 14,9 triệu ha rừng, độ che phủ đạt 42%; cung cấp nguyên liệu và tạo điều kiện phát triển nhiều hoạt động lâm nghiệp.
+ Địa hình và đất: Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, đất đai đa dạng, thuận lợi trồng và phát triển nhiều loại rừng.
+ Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều và phân hóa đa dạng, giúp rừng sinh trưởng, tạo sự phong phú về sinh vật.
+ Kinh tế – xã hội: Chính sách bảo vệ rừng, tiến bộ khoa học – công nghệ, thị trường tiêu thụ và nguồn lao động thúc đẩy lâm nghiệp phát triển.
+ Khó khăn: Thiên tai, cháy rừng, biến đổi khí hậu và khai thác rừng chưa hợp lí làm suy giảm diện tích, chất lượng rừng.
- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
+ Năm 2024, giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng 5%, chiếm gần 3% giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
+ Khai thác, chế biến lâm sản:
- Diện tích rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng.
- Sản lượng gỗ khai thác đạt khoảng 24 triệu m³, gấp 6 lần năm 2010.
- Tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.
+ Trồng và bảo vệ rừng:
- Năm 2024, diện tích rừng trồng mới đạt khoảng 304 nghìn ha.
- Hoạt động khoanh nuôi, bảo vệ rừng và trồng cây phân tán ngày càng được đẩy mạnh.
- Rừng phân bố chủ yếu ở các khu vực miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
? mục 2
Dựa vào thông tin mục 2 và hình 6.1, hãy:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ thông tin mục 2. Thuỷ sản và hình 6.1 (SGK trang 139, 140).
- Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.
Lời giải chi tiết:
- Các nhân tố ảnh hưởng tới ngành thủy sản
+ Nguồn lợi thủy sản: Phong phú với hơn 2.000 loài cá, khoảng 4 triệu tấn trữ lượng; tạo điều kiện phát triển khai thác và nuôi trồng.
+ Địa hình và mặt nước: Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn; hệ thống sông ngòi, ao hồ dày đặc, thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản.
+ Khí hậu: Nhiệt đới, nguồn nhiệt ẩm dồi dào giúp nhiều loài thủy sản phát triển quanh năm.
+ Kinh tế – xã hội: Thị trường mở rộng; cơ sở vật chất, khoa học – công nghệ ngày càng hiện đại; chính sách hỗ trợ và nguồn lao động có kinh nghiệm thúc đẩy ngành phát triển.
+ Khó khăn: Nguồn lợi suy giảm do khai thác quá mức; thiên tai, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.
- Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
+ Năm 2024, thủy sản chiếm 22,6% giá trị toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; tốc độ tăng trưởng đạt 4,1%.
+ Khai thác thủy sản:
- Sản lượng tăng từ 2,5 triệu tấn năm 2010 lên 3,9 triệu tấn năm 2024.
- Khai thác biển chiếm 73,7% sản lượng khai thác; phát triển theo hướng đánh bắt xa bờ.
- Tập trung ở vùng biển miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Nuôi trồng thủy sản:
- Phát triển nhanh hơn khai thác, sản lượng tăng từ 2,7 triệu tấn lên 5,8 triệu tấn.
- Chiếm gần 60% tổng sản lượng thủy sản năm 2024.
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi trồng lớn nhất, nổi bật với cá tra và tôm; ngoài ra còn phát triển ở Đồng bằng sông Hồng và các tỉnh ven biển.
Luyện tập
Dựa vào hình 6.2, hãy:
- Tính cơ cấu sản lượng thuỷ sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ hình 6.2 (SGK trang 140).
- Cách tính cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng:
+ Tổng sản lượng thủy sản = Sản lượng thủy sản khai thác + Sản lượng thủy sản nuôi trồng.
+ Tỉ trọng thủy sản khai thác (%) = Sản lượng thủy sản khai thác : Tổng sản lượng thủy sản × 100.
+ Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng (%) = Sản lượng thủy sản nuôi trồng : Tổng sản lượng thủy sản × 100.
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.
Lời giải chi tiết:
- Cơ cấu sản lượng thuỷ sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024:
|
Sản lượng |
2010 |
2015 |
2020 |
2024 |
|
Khai thác |
48,1% |
47,1% |
45,3% |
40,2% |
|
Nuôi trồng |
51,9% |
52,9% |
54,7% |
59,8% |
- Nhận xét:
+ Cơ cấu sản lượng thủy sản chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
+ Tỉ trọng thủy sản khai thác giảm liên tục từ 48,1% năm 2010 xuống 40,2% năm 2024, giảm 7,9 điểm phần trăm.
+ Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng tăng từ 51,9% lên 59,8%, tăng 7,9 điểm phần trăm.
+ Nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn khai thác và khoảng cách giữa hai bộ phận ngày càng lớn.
Vận dụng
Tìm hiểu và giới thiệu về hoạt động trồng rừng ở địa phương em.
Phương pháp giải:
Tìm hiểu qua sách, báo và internet về hoạt động trồng rừng ở địa phương em (chọn cấp tỉnh hoặc xã)
Lời giải chi tiết:
Hoạt động trồng rừng ở tỉnh Bắc Ninh
- Tỉnh Bắc Ninh có điều kiện phát triển lâm nghiệp, nhất là tại các khu vực miền núi như Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế.
- Năm 2025, toàn tỉnh trồng mới khoảng 13,3 nghìn ha rừng tập trung và 6,3 triệu cây lâm nghiệp phân tán.
- Các loại cây được trồng chủ yếu là keo, bạch đàn, thông và một số cây gỗ lớn, nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy và tạo việc làm cho người dân.
- Hoạt động trồng rừng gắn với khoanh nuôi, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
- Đến năm 2025, tỉnh có khoảng 167,7 nghìn ha rừng và diện tích đã trồng cây rừng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 31,16%.
=> Trồng rừng góp phần nâng cao thu nhập, bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế thiên tai và cải thiện môi trường sinh thái.
- Bài 7: Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Bài 8: Công nghiệp SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Bài 9: Thực hành: Xác định một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Bài 10: Dịch vụ SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Bài 11: Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch SGK lịch sử và địa lí 9 Kết nối tri thức
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục




Danh sách bình luận