Bài 10: Dịch vụ SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức


Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta và phát triển ngày càng đa dạng. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ? Một số ngành dịch vụ của nước ta phát triển ra sao?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Mở đầu

Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta và phát triển ngày càng đa dạng. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ? Một số ngành dịch vụ của nước ta phát triển ra sao?

Phương pháp giải:

- Tìm hiểu qua sách, báo và internet về tỉ trọng của ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nước ta.

- Chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến sự ảnh hưởng, phân bố của các ngành dịch vụ và chúng phát triển ra sao.

Lời giải chi tiết:

- Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ là: trình độ phát triển kinh tế; quy mô, cơ cấu dân số; truyền thống văn hoá, phong tục tập quán;...

- Ngành dịch vụ nước ta hiện nay phát triển khá nhanh và có nhiều cơ hội vươn lên, phát triển nhất là ngành dịch vụ tiêu dùng. Ngoài ra còn thu hút nhiều đầu tư nước ngoài vào các hoạt động dịch vụ như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, du lịch…

? mục 1

Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích vai trò của một trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ tư liệu trong mục 1.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (SGK trang 152, 153)

- Chỉ ra vai trò của một trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.

Lời giải chi tiết:

 Nhân tố vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên: 

- Vị trí địa lí: ở gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế phát triển năng động châu Á - Thái Bình Dương, tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng các tuyến du lịch, giao thông với khu vực và thế giới.

- Điều kiện tự nhiên tạo tiền đề cho việc phát triển các ngành dịch vụ:

+ Khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm

+ Các khu vực đồi núi, bãi biển, cảnh quan đẹp thích hợp phát triển du lịch như: Sa Pa, Đà Lạt, Hạ Long... 

+ Bờ biển có nhiều vùng vịnh thuận tiện xây dựng cảng, như Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hoà...

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc có thể phát triển du lịch sông nước và giao thông đường sông

? mục 2 a

Dựa vào thông tin mục a và hình 10.1, hãy xác định trên bản đồ:

- Các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt: tên đường, hướng đường, điểm bắt đầu, kết thúc.

- Vị trí một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ tư liệu trong mục 2.a) và hình 10.1 (SGK trang 153-155).

- Chỉ ra trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt và vị trí một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế.

Lời giải chi tiết:

- Các tuyến đường bộ huyết mạch

Tên đường

Hướng tuyến

Điểm bắt đầu – kết thúc

Quốc lộ 1

Bắc – Nam

Lạng Sơn – Cà Mau

Đường Hồ Chí Minh

Bắc – Nam

Pác Bó (Cao Bằng) – Đất Mũi (Cà Mau)

Cao tốc Bắc – Nam phía Đông

Bắc – Nam

Lạng Sơn – Cà Mau

Quốc lộ 5

Đông – Tây

Hà Nội – Hải Phòng

Quốc lộ 18

Đông – Tây

Hà Nội – Móng Cái (Quảng Ninh)

Quốc lộ 9

Đông – Tây

Đông Hà – Lao Bảo (Quảng Trị)

Quốc lộ 51

Đông Bắc – Tây Nam

Biên Hòa (Đồng Nai) – Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh)

- Các tuyến đường sắt chính

Tên tuyến

Hướng tuyến

Điểm bắt đầu – kết thúc

Đường sắt Thống Nhất

Bắc – Nam

Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh

Hà Nội – Hải Phòng

Đông – Tây

Hà Nội – Hải Phòng

Hà Nội – Lào Cai

Tây Bắc – Đông Nam

Hà Nội – Lào Cai

Hà Nội – Đồng Đăng

Tây Nam – Đông Bắc

Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng Sơn)

- Một số cảng biển lớn: Hải Phòng, Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Vân Phong, Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu và Cần Thơ.

- Một số cảng hàng không quốc tế: Nội Bài (Hà Nội), Cát Bi (Hải Phòng), Vân Đồn (Quảng Ninh), Vinh (Nghệ An), Phú Bài (Huế), Đà Nẵng, Chu Lai (Đà Nẵng), Cam Ranh (Khánh Hòa), Liên Khương (Lâm Đồng), Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh), Cần Thơ và Phú Quốc (An Giang).

? mục 2 b

Dựa vào thông tin mục b, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành bưu bưu chính viễn thông ở nước ta.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ thông tin mục 2.b) Bưu chính viễn thông (SGK trang 156).

- Chỉ ra sự phát triển ngành bưu bưu chính viễn thông ở nước ta.

Lời giải chi tiết:

- Sự phát triển:

+ Doanh thu tăng nhanh và liên tục; năm 2024 đạt 397,3 nghìn tỉ đồng.

+ Mạng lưới bưu chính viễn thông ngày càng hiện đại và phủ rộng khắp cả nước.

+ Bưu chính phát triển đa dạng, chuyển dần sang dịch vụ số và kết hợp với tài chính, ngân hàng, logistics, vận tải.

+ Viễn thông phát triển công nghệ 5G, internet vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và nhiều dịch vụ trực tuyến.

+ Năm 2024, cả nước có gần 24 triệu thuê bao internet.

- Phân bố:

+ Mạng lưới bưu chính viễn thông phân bố rộng khắp các tỉnh, thành phố.

+ Các bưu cục trung tâm vùng đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.

Luyện tập

Hãy lựa chọn một nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ và hoàn thành bảng theo gợi ý sau vào vở.

Nhân tố

Ảnh hưởng

?

 

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ mục 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (SGK trang 152, 153).

- Chỉ ra một nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ

Lời giải chi tiết:

Nhân tố

Ảnh hưởng

Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

 

- Vị trí địa lí: ở gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế phát triển năng động châu Á - Thái Bình Dương, tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng các tuyến du lịch, giao thông với khu vực và thế giới

- Điều kiện tự nhiên tạo tiền đề cho việc phát triển các ngành dịch vụ:

+ Khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm.

+ Các khu vực đồi núi, bãi biển, cảnh quan đẹp thích hợp phát triển du lịch như: Sa Pa, Đà Lạt, Hạ Long... 

+ Bờ biển có nhiều vùng vịnh thuận tiện xây dựng cảng, như Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hoà...

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc có thể phát triển du lịch sông nước và giao thông đường sông.

Vận dụng

Hãy tìm hiểu và chia sẻ thông tin về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam.

Phương pháp giải:

- Tìm hiểu qua sách, báo và internet về vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam.

- Chỉ ra thông tin về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam.

Lời giải chi tiết:

Hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam là VINASAT-1 và VINASAT-2, do VNPT quản lí và khai thác.

VINASAT-1:

- Được phóng lên quỹ đạo ngày 18/4/2008, là vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam.

- Hoạt động tại vị trí quỹ đạo 132° Đông, gồm 8 bộ phát đáp băng tần C và 12 bộ phát đáp băng tần Ku.

- Phủ sóng Việt Nam và nhiều khu vực thuộc Đông Nam Á, Đông Á, Ấn Độ và Ô-xtrây-li-a.

VINASAT-2:

- Được phóng lên quỹ đạo ngày 16/5/2012.

- Hoạt động tại vị trí quỹ đạo 131,8° Đông, có 24 bộ phát đáp khai thác thương mại thuộc băng tần Ku.

- Có dung lượng và vùng phủ sóng lớn hơn VINASAT-1, bao phủ Việt Nam cùng một số nước Đông Nam Á.

Ý nghĩa:

- Đáp ứng nhu cầu truyền hình, điện thoại, internet và truyền dữ liệu.

- Bảo đảm thông tin liên lạc cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, biển và hải đảo.

- Góp phần bảo đảm quốc phòng – an ninh và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với vị trí quỹ đạo vệ tinh.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...