Bài 20: Việt Nam từ năm 1976 đến nay SGK lịch sử và địa lí 9 Kết nối tri thức


Vào ngày cuối năm 1976, hai con tàu Thống Nhất đồng thời xuất phát từ ga Hà Nội và ga Sài Gòn, mang theo ý chí và quyết tâm của toàn dân tộc về sự thống nhất trọn vẹn của đất nước. Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về những nhiệm vụ mà nhân dân Việt Nam đã hoàn thành để thống nhất đất nước, giữ vững độc lập chủ quyền và tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn lịch sử mới.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Mở đầu

Vào ngày cuối năm 1976, hai con tàu Thống Nhất đồng thời xuất phát từ ga Hà Nội và ga Sài Gòn, mang theo ý chí và quyết tâm của toàn dân tộc về sự thống nhất trọn vẹn của đất nước. Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về những nhiệm vụ mà nhân dân Việt Nam đã hoàn thành để thống nhất đất nước, giữ vững độc lập chủ quyền và tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn lịch sử mới.

Phương pháp giải:

- Tìm hiểu qua sách, báo và internet về sự thống nhất trọn vẹn của đất nước.

- Chỉ ra những nhiệm vụ mà nhân dân Việt Nam đã hoàn thành để thống nhất đất nước, giữ vững độc lập chủ quyền và tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn lịch sử mới.

Lời giải chi tiết:

- Đề ra đường lối đổi mới với mục tiêu: Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “xây lại dựng đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn”, “xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh”

- Xây dựng nền kinh tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân và vì dân; lấy liên minh công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

? mục 1 1

Khai thác tư liệu trong mục, hãy cho biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ tư liệu trong mục và phần 1. Thống nhất về mặt đất nước (SGK trang 101, 102)

- Chỉ ra lí do cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

Lời giải chi tiết:

Cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước vì sau Đại thắng Xuân 1975, đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

? mục 1 2

Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ tư liệu trong mục và phần 1. Thống nhất về mặt đất nước (SGK trang 101, 102)

- Chỉ ra những nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

Lời giải chi tiết:

Những nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước:

- Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 – 1975) đã đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

- Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (Quốc hội Khoá VI) được tiến hành trong cả nước.

- Trong kì họp thứ nhất, Quốc hội đã thông qua chính sách đối nội và đối ngoại; quyết định tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyết định Quốc huy, Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca, Thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

? mục 2 1

Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ phần 2. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ(SGK trang 101, 102) .

- Chỉ ra cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.

Lời giải chi tiết:

- Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam:

+ Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có nhiều hoạt động khiêu khích, xâm phạm chủ quyền của Việt Nam.

+ Việt Nam thể hiện thái độ thiện chí muốn giải quyết vấn đề biên giới bằng con đường thương lượng hòa bình nhưng chính quyền Pôn Pốt đều từ chối và cắt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

+ Tháng 12/1978, chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng đơn phương tấn công Tây Ninh để mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

+ Từ ngày 23/12/1978, quân đội Việt Nam mở cuộc tổng phản công và chỉ trong thời gian ngắn đã đánh bại quân xâm lược, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. Chiến thắng biên giới Tây Nam cũng tạo thời cơ lớn cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

- Cuộc đấu tranh bảo vệ vệ biên giới phía Bắc:

+ Từ năm 1978, Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và có nhiều hành động khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam.

+ Ngày 17/2/1979, khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc

+ Quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc đã kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Nhiều trận chiến quyết liệt đã diễn ra ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,...

+ Trước cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân.Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

? mục 2 2

Việt Nam đã có những hoạt động gì nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ phần 2. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ (SGK trang 102, 103, 104) .

- Chỉ ra những hoạt động của Việt Nam nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Lời giải chi tiết:

Những hoạt động của Việt Nam nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo :

- Việt Nam tiếp tục quản lí, thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

- Các đơn vị hành chính được thành lập như: huyện Bạch Long Vĩ (Hải Phòng, huyện Hoàng Sa (Đà Nẵng), huyện Trường Sa (Khánh Hòa),..

- Nhiều văn bản pháp lí liên quan đến các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam được ban hành.

- Nhiều tuyên bố về chủ quyền biển, đảo của Nhà nước Việt Nam cũng được công khai tại các diễn đàn quốc tế.

? mục 3

Hãy trình bày tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ phần 3. Tình hình chính trị, kinh tế và xã hội từ năm 1976 đến năm 1985 (SGK trang 104, 105).

- Chỉ ra tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.

Lời giải chi tiết:

- Tình hình chính trị: 

+ Sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

+ Hiến pháp mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua, bộ máy chính quyền trung ương và địa phương tiếp tục được củng cố và kiện toàn,...

+ Phát triển quan hệ đoàn kết hữu nghị, hợp tác toàn diện, thân thiện với các nước xã hội chủ nghĩa; từng bước thiết lập quan hệ với các nước ASEAN, gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

 - Tình hình kinh tế:

+ Một số công trình lớn được xây dựng là thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Trị An, nhiệt điện Phả Lại, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương,...

+ Các ngành sản xuất trong cả nước được tổ chức theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa dựa trên nguyên tắc tập trung.

+ Thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể dược tăng cường. Nhiều công trình hạ tầng lớn cũng được xây dựng.

+ Từng bước khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh; khôi phục phần lớn cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng nông thôn ở miền Nam; khai thông giao lưu hàng hoá giữa hai miền Bắc – Nam.

- Tình hình xã hội: 

+ Hoạt động giáo dục, văn hoá được đẩy mạnh để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.

+ Cải cách giáo dục được tiến hành, thống nhất giáo dục phổ thông trong cả nước. Hệ thống giáo dục từ mầm non, phổ thông đến đại học dược xây dựng khá hoàn chỉnh.

+ Mặc dù thu nhập của người dân được cải thiện song đời sống còn gặp nhiều khó khăn. Nhà ở, điều kiện vệ sinh, sinh hoạt văn hoá ở nhiều nơi còn thiếu thốn, nghèo nàn.

? mục 4 a

Giải thích vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ phần 4.a) Nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước (SGK trang 105).

- Chỉ ra lí do Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước .

Lời giải chi tiết:

Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước vì:

- Bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi do tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá.

- Tình hình các nước xã hội chủ nghĩa có nhiều biến động. Năm 1978, Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa và bước đầu đạt được kết quả tích cực. Năm 1985, Liên Xô cũng tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.

- Ở Việt Nam, đất nước cũng ở trong tình trạng khủng hoảng, trước hết là về kinh tế – xã hội, hơn nữa còn bị bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị

- Tình hình thế giới và trong nước như vậy đã đặt ra yêu cầu cấp bách là cần phải tiến hành đổi mới nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

? mục 4 b

Hãy nêu nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ phần 4.b) Nội dung đường lối đổi mới (SGK trang 106).

- Chỉ ra nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng(về kinh tế, về chính trị).

Lời giải chi tiết:

- Về kinh tế:

+ Xoá bỏ mô hình quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp

+ Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước

+ Kêu gọi đầu tư nước ngoài và mở rộng kinh tế đối ngoại

- Về chính trị:

+ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo

+ Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

? mục 4 1c

Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu về kinh tế mà Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ nội dung Thành tựu về kinh tế của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay trang 106, 107, 108

Lời giải chi tiết:

- Kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng, duy trì tốc độ tăng trưởng khá và tương đối bền vững.

- Quy mô, tiềm lực nền kinh tế và GDP ngày càng tăng.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

- Hoạt động xuất nhập khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài phát triển; quan hệ thương mại được mở rộng.

- Nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế và hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại được xây dựng.

- Đời sống và thu nhập của người dân từng bước được nâng cao.

? mục 4 2c

Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu về chính trị mà Việt Nam đạt được trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ nội dung Thành tựu về chính trị của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay trang 108

Lời giải chi tiết:

- Độc lập, chủ quyền đất nước được giữ vững; tình hình chính trị ổn định.

- Bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện.

- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng và củng cố.

- Việt Nam phá thế bị bao vây, cấm vận; mở rộng quan hệ đối ngoại.

- Vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.

? mục 4 3c

Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu của đất nước về văn hoá, xã hội, giáo dục từ năm 1986 đến nay.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ nội dung Thành tựu về văn hoá xã hội của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay trang 108, 109

Lời giải chi tiết:

- Công cuộc xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều thành tựu; đời sống nhân dân được cải thiện.

- Thu nhập bình quân và tuổi thọ của người dân tăng; tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm.

- Giáo dục – đào tạo phát triển; hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

- Hệ thống trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ngày càng mở rộng.

- Đời sống văn hóa – nghệ thuật phát triển phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc.

? mục 4 4c

Trình bày những thành tựu chính trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh từ năm 1986 đến nay.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ nội dung Thành tựu về quốc phòng, an ninh của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay trang 109

Lời giải chi tiết:

- Tiềm lực quốc phòng và an ninh được tăng cường.

- Thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân được củng cố.

- Quân đội nhân dân được tổ chức chính quy, hiện đại; trang bị nhiều vũ khí, khí tài tiên tiến.

- Chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững.

- Việt Nam tích cực tham gia hợp tác quốc phòng quốc tế và hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

? mục 4 d

Nêu ý nghĩa của công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ nội dung ý nghĩa của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay trang 109, 110

Lời giải chi tiết:

- Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và đường lối Đổi mới phù hợp với thực tiễn đất nước, xu thế thời đại.

- Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, thúc đẩy đất nước phát triển.

- Góp phần giữ vững ổn định chính trị – xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.

- Nâng cao tiềm lực, vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

Luyện tập 1

Lập bảng tóm tắt một số thành tựu cơ bản của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội từ năm 1976 đến nay (theo gợi ý dưới đây vào vở).

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bản tóm tắt

Lời giải chi tiết:

Nội dung

Thành tựu tiêu biểu

1976 1985

Chính trị – đối ngoại

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước; ban hành Hiến pháp năm 1980; mở rộng quan hệ đối ngoại, gia nhập Liên hợp quốc năm 1977.

Kinh tế – xã hội

Khôi phục và phát triển sản xuất; xây dựng một số cơ sở vật chất – kĩ thuật; giáo dục, y tế có bước phát triển.

Bảo vệ Tổ quốc

Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc; giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

1986 nay

Chính trị – đối ngoại

Chính trị ổn định; Nhà nước pháp quyền được củng cố; quan hệ đối ngoại mở rộng, vị thế quốc tế được nâng cao.

Kinh tế

Thoát khỏi khủng hoảng; kinh tế tăng trưởng, cơ cấu chuyển dịch tích cực; xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài phát triển.

Văn hóa – xã hội

Giảm nghèo, nâng cao đời sống; giáo dục, y tế phát triển; đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc.

Quốc phòng – an ninh

Tiềm lực quốc phòng – an ninh được tăng cường; giữ vững chủ quyền, an ninh chính trị và trật tự xã hội.

Luyện tập 2

Dựa vào kiến thức đã học, hãy đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới

Lời giải chi tiết:

Thành tựu:

- Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội; kinh tế tăng trưởng, đời sống nhân dân được cải thiện.

- Chính trị – xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia được giữ vững.

- Văn hóa, giáo dục, y tế và công tác giảm nghèo đạt nhiều kết quả.

- Quan hệ đối ngoại mở rộng; vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam được nâng cao.

Hạn chế:

- Kinh tế phát triển chưa thật sự bền vững, sức cạnh tranh còn hạn chế.

- Tham nhũng, lãng phí và suy thoái về tư tưởng, đạo đức vẫn còn.

- Ô nhiễm môi trường, chênh lệch thu nhập giữa các vùng và các nhóm dân cư còn lớn.

- Việc bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia vẫn đứng trước nhiều thách thức.

Vận dụng 1

Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, viết một đoạn văn ngắn chứng minh: Đổi mới là lựa chọn “sống còn” đối với dân tộc Việt Nam.

Phương pháp giải:

Em dựa vào hiểu biết cá nhân và tìm hiểu thêm các tư liệu trên sách, báo, internet để viết đoạn văn phù hợp

Lời giải chi tiết:

Tham khảo đoạn văn dưới đây:

Trước năm 1986, Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội nghiêm trọng: sản xuất đình trệ, lương thực thiếu, lạm phát tăng cao và đời sống nhân dân rất khó khăn. Vì vậy, Đổi mới là lựa chọn “sống còn” để đất nước thoát khỏi khủng hoảng và tiếp tục phát triển. Đường lối Đổi mới đã xóa bỏ dần cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, giải phóng sức sản xuất và mở rộng hội nhập quốc tế. Nhờ đó, Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới đã trở thành nền kinh tế năng động có thu nhập trung bình; đời sống nhân dân được cải thiện, chính trị ổn định và vị thế quốc tế ngày càng nâng cao. Thực tiễn ấy chứng minh rằng nếu không Đổi mới, đất nước sẽ tiếp tục trì trệ và tụt hậu.

Vận dụng 2

Xây dựng một bài giới thiệu (poster, infographic,...) về sự thay đổi của một trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, y tế ở địa phương em (cấp tỉnh hoặc cấp xã) từ năm 1986 đến nay.

Lời giải chi tiết:

Tham khảo poster dưới đây:


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...