Soạn Lịch sử và địa lý 9, giải Sử và địa lý 9 Kết nối tri thức
Chương 3: Địa lí các vùng kinh tế - xã hội Bài 16: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức>
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có vị trí địa lí quan trọng về quốc phòng, an ninh và bản sắc văn hoá đa dạng, đặc sắc. Vùng có không gian phát triển rộng, nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thế mạnh và hạn chế gì? Ngành nào được xác định là ngành kinh tế thế mạnh của vùng?
Mở đầu
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có vị trí địa lí quan trọng về quốc phòng, an ninh và bản sắc văn hoá đa dạng, đặc sắc. Vùng có không gian phát triển rộng, nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thế mạnh và hạn chế gì? Ngành nào được xác định là ngành kinh tế thế mạnh của vùng?
Phương pháp giải:
Tìm hiểu qua sách, báo và internet về thế mạnh và ạhạn chế để phát triển kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Lời giải chi tiết:
- Thế mạnh:
+ Địa hình đa dạng, có biển, đồng bằng, cao nguyên và miền núi;
+ Tài nguyên biển, rừng, khoáng sản và đất đai phong phú;
+ Nhiều cảnh quan và bản sắc văn hóa đặc sắc.
- Hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt, khô hạn và thiếu nước ở một số nơi;
+ Thường chịu bão, lũ, hạn hán, sạt lở;
+ Nguy cơ suy thoái tài nguyên và môi trường.
- Ngành kinh tế thế mạnh: nông nghiệp, thuỷ sản, dịch vụ
? mục 1
Dựa vào thông tin mục 1 và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ thông tin mục 1, Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ (SGK trang 186).
- Chỉ ra đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải chi tiết:
- Diện tích khoảng 99,2 nghìn km²
- Gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
- Vị trí địa lí:
+ Phía bắc giáp Bắc Trung Bộ.
+ Phía nam giáp Đông Nam Bộ.
+ Phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia.
+ Phía đông giáp Biển Đông.
- Trong vùng có các đảo, đặc khu quan trọng như Hoàng Sa, Trường Sa, Lý Sơn, Phú Quý.
- Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng, an ninh, đồng thời thuận lợi giao lưu kinh tế với các vùng trong nước và các nước trong khu vực.
? mục 2
Dựa vào thông tin mục 2 và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ thông tin mục 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (SGK trang 186-188).
- Chỉ ra đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, thế mạnh và hạn chế chính về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải chi tiết:
* Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình, đất: Phía tây chủ yếu là các cao nguyên badan rộng, đất màu mỡ; phía đông có đồng bằng ven biển hẹp, nhiều vũng vịnh, đất phù sa và đất cát.
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt cao, nhiều nắng; các cao nguyên trên 1 000 m có khí hậu mát mẻ.
- Nguồn nước: Có nhiều sông, hồ, thác nước, thuận lợi phát triển thủy điện và cung cấp nước.
- Sinh vật: Diện tích rừng lớn, đa dạng sinh học cao, có nhiều vườn quốc gia và khu bảo tồn.
- Khoáng sản: Nổi bật là bô-xít, ngoài ra có vàng, ti-tan và khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Biển, đảo: Vùng biển rộng, bờ biển dài, nhiều đảo, quần đảo, vũng vịnh và nguồn hải sản phong phú.
* Thế mạnh
- Phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, lương thực và cây công nghiệp hằng năm.
- Phát triển lâm nghiệp, thủy điện, công nghiệp khai khoáng.
- Có điều kiện phát triển du lịch, nhất là du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Có thế mạnh về kinh tế biển, đảo, đặc biệt khai thác và nuôi trồng thủy sản.
* Hạn chế
- Mùa khô kéo dài, gây thiếu nước và nguy cơ cháy rừng.
- Thường xảy ra bão, hạn hán và các thiên tai khác.
- Có nguy cơ sa mạc hóa, đồng thời chịu tác động của biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
? mục 3
Dựa vào thông tin mục 3, hãy:
- Trình bày sự phân bố dân cư, dân tộc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Trình bày đặc điểm văn hoá nổi bật của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ mục 3. Đặc điểm dân cư, xã hội (SGK trang 188, 189).
- Chỉ ra sự phân bố dân cư, dân tộc và đặc điểm văn hoá nổi bật của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Lời giải chi tiết:
- Phân bố dân cư, dân tộc
+ Dân cư phân bố không đều: tập trung đông ở đồng bằng ven biển và các đô thị, thưa hơn ở đồi núi và cao nguyên.
+ Dân tộc đa dạng: có nhiều dân tộc cùng sinh sống. Người Kinh tập trung đông ở đồng bằng ven biển; các dân tộc như Chăm, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai,... phân bố nhiều ở miền núi và cao nguyên.
- Đặc điểm văn hoá nổi bật
+ Văn hoá đa dạng, độc đáo, là nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá.
+ Có nhiều di sản văn hoá thế giới như: Phố cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn, Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên.
+ Văn hoá các dân tộc giàu bản sắc, thể hiện qua lễ hội, âm nhạc, chữ viết, phong tục và luật tục truyền thống.
? mục 4 a
Dựa vào thông tin mục a và hình 16.5, hãy phân tích tình hình phát triển ngành nông nghiệp và thuỷ sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ mục 4.a) Nông nghiệp và thuỷ sản và hình 16.5 (SGK trang 190, 191).
- Chỉ ra tình hình phát triển ngành nông nghiệp và thuỷ sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải chi tiết:
- Nông nghiệp
+ Phát triển khá đa dạng, nổi bật là cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
+ Cây công nghiệp lâu năm có diện tích lớn, gồm cà phê, hồ tiêu, cao su, điều. Trong đó, năm 2024 diện tích cà phê 678,6 nghìn ha, chiếm 92,7% cả nước.
+ Cà phê, hồ tiêu, cao su tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên; điều phát triển ở một số khu vực phía nam của vùng.
+ Cây ăn quả được trồng ở nhiều địa phương, hình thành các vùng chuyên canh.
+ Nông nghiệp đang hướng tới sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Thủy sản
+ Là ngành có thế mạnh, sản lượng đứng thứ hai cả nước, sau Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Sản lượng thủy sản tăng nhanh: từ 746,3 nghìn tấn (2010) lên 1 415,2 nghìn tấn (2024).
+ Khai thác thủy sản chiếm ưu thế, tập trung ở các tỉnh, thành phố ven biển; nuôi trồng cũng tăng.
+ Ngành thủy sản phát triển theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ, gắn với chế biến và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
? mục 4 b
Dựa vào thông tin mục b và hình 16.5, hãy phân tích tình hình phát triển ngành công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ mục 4.b) Công nghiệp và hình 16.5 (SGK trang 191-193).
- Chỉ ra tình hình phát triển ngành công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải chi tiết:
- Công nghiệp của vùng phát triển khá nhanh, giá trị sản xuất công nghiệp tăng qua các năm và chiếm khoảng 6,4% cả nước năm 2024.
- Cơ cấu công nghiệp đa dạng, gồm: khai khoáng, sản xuất điện, chế biến – chế tạo.
- Khai khoáng: nổi bật là bô-xít ở Tây Nguyên; ngoài ra có vàng, ti-tan và khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Sản xuất điện: phát triển thủy điện, nhiệt điện và điện gió, điện mặt trời; thủy điện tập trung ở Đắk Lắk, Lâm Đồng; nhiệt điện ở Khánh Hòa; điện gió, điện mặt trời phát triển ở Ninh Thuận.
- Công nghiệp chế biến – chế tạo phát triển các ngành: chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống, dệt may, da giày, điện tử, cơ khí, sản xuất ô tô và chế biến gỗ.
- Một số sản phẩm công nghiệp tăng rõ, như quần áo may sẵn, ô tô lắp ráp các loại và điện sản xuất.
? mục 4 c
Dựa vào thông tin mục c và hình 16.5, hãy phân tích tình hình phát triển ngành dịch vụ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ mục 4.c) Dịch vụ và hình 16.5 (SGK trang 193, 194).
- Chỉ ra tình hình phát triển ngành dịch vụ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải chi tiết:
- Dịch vụ phát triển khá đa dạng, gồm giao thông vận tải, du lịch và thương mại.
- Giao thông vận tải: có hệ thống đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Các cảng biển quan trọng như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vũng Rô, Cam Ranh; các cảng hàng không Đà Nẵng, Cam Ranh.
- Du lịch phát triển nhanh, doanh thu du lịch tăng mạnh; có nhiều loại hình như du lịch biển, đảo, văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Thương mại: thị trường hàng hóa phát triển, sức mua tăng; năm 2024 có 162 siêu thị và 38 trung tâm thương mại, tập trung chủ yếu ở Đà Nẵng và Khánh Hòa.
- Phân bố: dịch vụ tập trung mạnh ở các đô thị và trung tâm kinh tế, du lịch ven biển.
? mục 5
Dựa vào thông tin mục 5, hãy phân tích vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ mục 5. Các vấn đề môi trường trong phát triển (SGK trang 194).
- Chỉ ra vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải chi tiết:
- Diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm, chất lượng rừng giảm, làm ảnh hưởng đến môi trường và nguồn tài nguyên.
- Khai thác khoáng sản gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi cảnh quan tự nhiên.
- Hạn hán, sa mạc hóa xảy ra ở Khánh Hòa, gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt; tại Lâm Đồng, phá rừng làm thiếu nước vào mùa khô.
- Một số khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là nơi tập trung đông dân cư và có hoạt động kinh tế phát triển.
=> Vì vậy, cần sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ rừng, kiểm soát khai thác khoáng sản và tăng cường bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội.
Luyện tập 1
Tại sao nói vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế và đối ngoại?
Phương pháp giải:
Tìm hiểu thêm các thông tin từ sách, báo, internet để giải thích lí do vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế và đối ngoại
Lời giải chi tiết:
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế và đối ngoại vì:
- Vùng có biên giới với Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông, có các đảo, quần đảo quan trọng như Hoàng Sa, Trường Sa, nên có vị trí đặc biệt về bảo vệ chủ quyền biển, đảo và an ninh biên giới.
- Là nơi kết nối cao nguyên với biển, có điều kiện phát triển kinh tế biển, nông – lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch và giao thông vận tải.
- Là cầu nối giữa các vùng phía Bắc với phía Nam, đồng thời kết nối Việt Nam với Lào, Cam-pu-chia và các nước trong khu vực qua đường biển, thuận lợi mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế.
Luyện tập 2
Hoàn thành bảng về một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên theo mẫu sau vào vở:
|
Ngành thế mạnh |
Lợi thế phát triển |
|
? |
|
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bảng theo mẫu
Lời giải chi tiết:
|
Ngành thế mạnh |
Lợi thế phát triển |
|
Nông nghiệp và thủy sản |
- Đất badan rộng, khí hậu thuận lợi. - Vùng biển rộng, bờ biển dài, nguồn hải sản phong phú. |
|
Công nghiệp |
- Giàu khoáng sản, tiềm năng thủy điện, năng lượng gió và mặt trời - Có nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. |
|
Dịch vụ |
- Vị trí giao thông thuận lợi - Nhiều cảnh quan thiên nhiên, di sản văn hóa, bãi biển và đảo đẹp → thuận lợi phát triển du lịch, thương mại, giao thông vận tải. |
Vận dụng
Sưu tầm thông tin, hình ảnh về một số nét văn hoá đặc sắc (nhạc cụ, kiến trúc, lễ hội) của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Phương pháp giải:
Tìm hiểu sách báo và internet về 1 số nét văn hoá đặc sắc của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải chi tiết:
Một số nét văn hoá đặc sắc
1. Cồng chiêng Tây Nguyên

- Cồng chiêng là nét văn hóa tiêu biểu của các dân tộc Tây Nguyên.
- Cồng chiêng gắn với nhiều nghi lễ, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng.
- Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
2. Tháp Chăm Mỹ Sơn

- Thánh địa Mỹ Sơn là quần thể đền tháp Chăm có giá trị lịch sử, kiến trúc và nghệ thuật đặc sắc.
- Đây là một trong những biểu tượng tiêu biểu của văn hóa Chăm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
3. Lễ hội Katê của người Chăm

- Lễ hội Katê là lễ hội truyền thống quan trọng của người Chăm, gắn với tín ngưỡng, đời sống cộng đồng và các nghi lễ tại đền, tháp.
- Lễ hội có các hoạt động đặc sắc như nghi lễ, múa, hát và biểu diễn nhạc cụ truyền thống.
- Bài 16: Thực hành: Phân tích ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận SGK lịch sử và địa lí 9 Kết nối tri thức
- Bài 17: Vùng Tây Nguyên SGK lịch sử và địa lí 9 Kết nối tri thức
- Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ SGK lịch sử và địa lí 9 Kết nối tri thức
- Bài 19: Thực hành: Tìm hiểu về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam SGK lịch sử và địa lí 9 Kết nối tri thức
- Bài 20: Vùng đồng bằng sông Cửu Long SGK lịch sử và địa lí 9 Kết nối tri thức
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục




Danh sách bình luận