Vấn đáp
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(kng.). Thi vấn đáp (nói tắt).
Ví dụ:
Chiều nay tôi vấn đáp tốt nghiệp.
2. Hỏi và trả lời (nói khái quát).
Ví dụ:
Chúng tôi vấn đáp ngắn trước cuộc họp để thống nhất số liệu.
Nghĩa 1: (kng.). Thi vấn đáp (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Ngày mai lớp mình sẽ vấn đáp môn Lịch sử.
- Cô giáo thông báo: cuối giờ có phần vấn đáp.
- Bạn Lan ôn bài để chuẩn bị vào phần vấn đáp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy dặn khi vào vấn đáp, em hãy trả lời chậm rãi và rõ ràng.
- Cảm giác đứng trước bàn vấn đáp khiến mình hồi hộp nhưng cũng háo hức.
- Bạn ấy chọn câu hỏi mở trong phần vấn đáp để thể hiện hiểu biết.
3
Người trưởng thành
- Chiều nay tôi vấn đáp tốt nghiệp.
- Trong phòng vấn đáp, mỗi câu trả lời đều cần mạch lạc và đúng trọng tâm.
- Cậu ấy bảo vệ đề tài khá tự tin ở phần vấn đáp, không né câu khó.
- Kinh nghiệm là trước khi vấn đáp, hãy luyện nói thành tiếng và dự phòng câu hỏi.
Nghĩa 2: Hỏi và trả lời (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Cô trò vấn đáp về bài Tập đọc.
- Cô trò vấn đáp về bài Tập đọc.
- Hai bạn vấn đáp nhau để nhớ từ mới.
- Hai bạn vấn đáp nhau để nhớ từ mới.
- Trong giờ Khoa học, thầy vấn đáp cả lớp theo từng câu hỏi.
- Trong giờ Khoa học, thầy vấn đáp cả lớp theo từng câu hỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm mình vấn đáp nhanh để ôn lại công thức trước giờ kiểm tra.
- Nhóm mình vấn đáp nhanh để ôn lại công thức trước giờ kiểm tra.
- Cô dùng vấn đáp để dẫn dắt chúng mình tự tìm ra đáp án.
- Cô dùng vấn đáp để dẫn dắt chúng mình tự tìm ra đáp án.
- Chúng tớ lập thẻ câu hỏi để tiện vấn đáp qua lại.
- Chúng tớ lập thẻ câu hỏi để tiện vấn đáp qua lại.
3
Người trưởng thành
- Chúng tôi vấn đáp ngắn trước cuộc họp để thống nhất số liệu.
- Chúng tôi vấn đáp ngắn trước cuộc họp để thống nhất số liệu.
- Trong buổi đào tạo, chuyên gia dùng vấn đáp để khơi gợi kinh nghiệm của học viên.
- Trong buổi đào tạo, chuyên gia dùng vấn đáp để khơi gợi kinh nghiệm của học viên.
- Phỏng vấn sâu có thể kết hợp vấn đáp và quan sát để làm rõ thông tin.
- Phỏng vấn sâu có thể kết hợp vấn đáp và quan sát để làm rõ thông tin.
- Khi dạy con, tôi thích vấn đáp thay vì giảng thao thao, để con tự nói ra điều hiểu.
- Khi dạy con, tôi thích vấn đáp thay vì giảng thao thao, để con tự nói ra điều hiểu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong ngữ cảnh học thuật, đặc biệt khi nói về hình thức thi cử hoặc phỏng vấn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong giáo dục và đào tạo, đặc biệt khi mô tả phương pháp kiểm tra hoặc giảng dạy.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc.
- Phù hợp với ngữ cảnh học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hình thức thi cử hoặc phỏng vấn có tính chất hỏi đáp trực tiếp.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến giáo dục.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hình thức giao tiếp khác như "phỏng vấn".
- Chú ý sử dụng đúng trong ngữ cảnh giáo dục để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "học sinh vấn đáp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự việc, ví dụ: "giáo viên vấn đáp", "kỳ thi vấn đáp".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
