Ươm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho mọc thành cây non để đem đi trồng ở nơi khác.
Ví dụ: Người nông dân ươm giống trong bầu đất trước khi đem trồng.
2.
động từ
Kéo sợi tơ từ kén cho vào nước đang sôi.
Ví dụ: Họ ươm tơ từ kén tằm trong nồi sôi lăn tăn.
Nghĩa 1: Làm cho mọc thành cây non để đem đi trồng ở nơi khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba ươm hạt bưởi sau vườn, mấy hôm sau nhú mầm xanh.
  • Cô ươm giống hoa cúc vào khay đất nhỏ.
  • Chúng em ươm hạt đậu trong bông gòn để mang trồng ở bồn cây.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường ươm cây phượng trong vườn ươm rồi mới chuyển ra sân.
  • Ông ngoại ươm lúa trên luống, đợi cây cứng cáp mới cấy ra ruộng.
  • Bạn Lan mê ươm hạt xương rồng, kiên nhẫn chờ từng mầm bật lên.
3
Người trưởng thành
  • Người nông dân ươm giống trong bầu đất trước khi đem trồng.
  • Trận mưa đầu mùa khiến vườn ươm rộn ràng, mầm non đồng loạt thức dậy.
  • Chúng tôi ươm những hạt giống hi vọng, mong một ngày thành rặng cây rợp mát.
  • Ở góc sân thượng, chị ươm rau thơm như ươm một thói quen lành, từng chút mỗi ngày.
Nghĩa 2: Kéo sợi tơ từ kén cho vào nước đang sôi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ươm tơ từ kén để dệt khăn.
  • Cô thợ nhúng kén vào nồi nước nóng rồi ươm tơ ra sợi mảnh.
  • Ở làng lụa, người ta ươm kén trước khi đem dệt vải.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ ươm tơ, tay khéo léo kéo sợi óng ánh từ nồi nước sôi.
  • Tiếng guồng quay rì rì bên khung ươm tơ khiến xưởng lụa luôn rộn ràng.
  • Để dệt lụa mềm, người ta phải chọn kén tốt và ươm tơ thật đều.
3
Người trưởng thành
  • Họ ươm tơ từ kén tằm trong nồi sôi lăn tăn.
  • Sợi tơ vừa ươm ra, còn ấm, trườn qua ngón tay người thợ như một làn nước mỏng.
  • Giữa mùi kén chín, tiếng guồng quay đều đặn, chị thợ ươm tơ đo thời gian bằng những cuộn sợi đầy dần.
  • Ở làng nghề, buổi sớm mùa đông, khói bếp bám tóc người ươm tơ, còn sợi lụa thì sáng lên như một lời hứa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc trồng cây hoặc nuôi tằm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng trong các bài viết về nông nghiệp, sinh học hoặc công nghiệp tơ lụa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự phát triển hoặc nuôi dưỡng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong nông nghiệp và công nghiệp tơ lụa.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc trồng cây non hoặc kéo sợi tơ từ kén.
  • Tránh dùng khi không liên quan đến các hoạt động nông nghiệp hoặc công nghiệp tơ lụa.
  • Có thể dùng ẩn dụ trong văn chương để chỉ sự phát triển.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hoạt động trồng trọt khác như "trồng" hay "gieo".
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác, tránh nhầm lẫn với nghĩa khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ươm cây", "ươm tơ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (cây, tơ), trạng từ chỉ thời gian (đang, sẽ).