Tưởng
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(thường dùng có kèm ý phủ định) Nghĩ đến nhiều một cách cụ thể và với tình cảm ít nhiều thiết tha.
Ví dụ:
Cô vẫn không nguôi tưởng về người cha đã khuất.
2.
động từ
Nghĩ và tin chắc (điều thật ra không phải).
Ví dụ:
Tôi tưởng cuộc họp chuyển sang chiều, nên đến muộn.
3.
động từ
(khẩu ngữ; dùng với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất hoặc không có chủ ngữ) Từ dùng chêm vào trong câu để làm nhẹ bớt ý khẳng định và cho có sắc thái khiêm nhường.
Ví dụ:
Tôi tưởng gửi hồ sơ bản này là phù hợp.
Nghĩa 1: (thường dùng có kèm ý phủ định) Nghĩ đến nhiều một cách cụ thể và với tình cảm ít nhiều thiết tha.
1
Học sinh tiểu học
- Con không lúc nào là không tưởng về bà ngoại và căn bếp thơm mùi bánh.
- Đêm nằm, em không sao ngừng tưởng đến chú mèo nhỏ đã lạc.
- Đi học về, bé lại tưởng cảnh cả nhà cùng ăn cơm, thấy lòng ấm áp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những ngày xa bạn thân, mình không tài nào thôi tưởng đến buổi trưa ngồi dưới tán phượng nói cười.
- Cứ nghe tiếng mưa rào là mình tưởng về con ngõ nhỏ, chỗ bọn mình từng đá cầu.
- Mỗi lần mở cuốn sổ lưu bút, tớ lại tưởng rõ gương mặt từng người, như mới hôm qua.
3
Người trưởng thành
- Cô vẫn không nguôi tưởng về người cha đã khuất.
- Trong tiếng còi tàu, tôi tưởng đến những ga xép cũ, nơi tuổi trẻ mình từng chờ đợi dài như một hơi thở.
- Mùa cốm mới, anh tưởng từng buổi sớm Hà Nội, tay ấm mùi lá sen, lòng se se nỗi nhớ.
- Giữa nhịp sống hối hả, có những đêm tôi chỉ biết ngồi yên mà tưởng về căn phòng đèn vàng và một bữa cơm đợi nhau.
Nghĩa 2: Nghĩ và tin chắc (điều thật ra không phải).
1
Học sinh tiểu học
- Em tưởng hôm nay được nghỉ học, ai ngờ vẫn phải đến lớp.
- Bé tưởng con bướm đã chết, nhưng nó bỗng bay vù lên.
- Con tưởng mẹ giận, hoá ra mẹ chỉ im lặng vì mệt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mình tưởng bài kiểm tra bị hoãn, đến lớp mới biết vẫn làm như thường.
- Cậu tưởng tin đồn là thật nên lo lắng cả buổi.
- Tớ tưởng bạn quên hẹn, ai dè bạn đứng đợi ngoài cổng từ sớm.
3
Người trưởng thành
- Tôi tưởng cuộc họp chuyển sang chiều, nên đến muộn.
- Chúng tôi tưởng mọi thứ đã an bài, nhưng đời thường rẽ ngoặt vào lúc không ngờ.
- Anh tưởng mình đã dứt được, đến khi gặp lại mới hay trái tim vẫn còn vướng.
- Tôi đã tưởng cửa đóng lại, nào ngờ đó lại là cánh cửa khác vừa mở ra.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ; dùng với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất hoặc không có chủ ngữ) Từ dùng chêm vào trong câu để làm nhẹ bớt ý khẳng định và cho có sắc thái khiêm nhường.
1
Học sinh tiểu học
- Con tưởng là bài này làm như vậy được ạ.
- Em tưởng nói thế là ổn hơn cô nhỉ.
- Con tưởng mai nộp vở cũng kịp, nếu cô cho phép.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mình tưởng chỉ cần đọc thêm vài trang là hiểu bài, thầy xem giúp được không ạ.
- Tớ tưởng đổi chỗ một chút sẽ dễ nhìn bảng hơn, cậu thấy ổn chứ.
- Em tưởng nộp bài bản thảo như thế là đúng mẫu, cô góp ý giúp em với.
3
Người trưởng thành
- Tôi tưởng gửi hồ sơ bản này là phù hợp.
- Tôi tưởng để lịch như vậy sẽ thuận cho mọi người, nếu không được xin báo giúp tôi điều chỉnh.
- Em tưởng phương án này tiết kiệm hơn, anh xem có hợp tình hình không.
- Tôi tưởng trao đổi nhanh qua email là ổn, cần họp trực tiếp thì tôi sắp xếp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả suy nghĩ hoặc cảm giác không chắc chắn, hoặc khiêm nhường trong lời nói.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính chính xác và trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để thể hiện tâm trạng nhân vật hoặc tạo sắc thái riêng cho câu chuyện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự không chắc chắn hoặc khiêm nhường.
- Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Có thể mang sắc thái tình cảm nhẹ nhàng hoặc tự ti.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong giao tiếp hàng ngày khi muốn diễn đạt suy nghĩ không chắc chắn hoặc khiêm nhường.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
- Thường đi kèm với ý phủ định để nhấn mạnh sự không chắc chắn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nghĩ" khi không có ý phủ định.
- Khác biệt với "tin" ở chỗ "tưởng" thường không có sự chắc chắn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý định của người nói.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, thường kết hợp với các từ phủ định như "không".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tưởng rằng", "tưởng là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ phủ định, phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", và các từ chỉ ý kiến như "rằng", "là".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
