Tôm hùm

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tôm biển có đôi càng rất lớn.
Ví dụ: Tôm hùm có đôi càng lớn và sức kẹp mạnh.
2.
danh từ
cách gọi khác tôm rồng. Tôm biển cỡ lớn có hai râu rất to, dài và cong, mai có gai, đuôi xoè to
Nghĩa 1: Tôm biển có đôi càng rất lớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Tối nay ba mua tôm hùm về nấu cháo, càng của nó to lắm.
  • Con nhìn kìa, tôm hùm có hai cái càng khỏe như kẹp.
  • Trong bể kính, con tôm hùm bò chậm, giơ càng lên như đang che chở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở chợ hải sản, con tôm hùm nổi bật với đôi càng nặng trĩu, nhìn rất oai.
  • Đầu bếp bảo rằng phải buộc càng tôm hùm lại để khỏi kẹp vào tay lúc chế biến.
  • Trong bài thuyết trình, bạn mình ví đôi càng tôm hùm như hai chiếc kìm thép của biển.
3
Người trưởng thành
  • Tôm hùm có đôi càng lớn và sức kẹp mạnh.
  • Người thợ lặn nhấc con tôm hùm lên, đôi càng nó giãy đạp như muốn tranh quyền với sóng.
  • Quán hải sản treo bảng sống động: tôm hùm càng to, thịt chắc, giá cũng rắn như kẹp.
  • Đặt kìm lên càng tôm hùm, tôi mới hiểu thế nào là sức mạnh giấu trong lớp vỏ im lìm.
Nghĩa 2: cách gọi khác tôm rồng. Tôm biển cỡ lớn có hai râu rất to, dài và cong, mai có gai, đuôi xoè to
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tôm biển có đôi càng rất lớn.
Nghĩa 2: cách gọi khác tôm rồng. Tôm biển cỡ lớn có hai râu rất to, dài và cong, mai có gai, đuôi xoè to
Từ đồng nghĩa:
tôm rồng
Từ Cách sử dụng
tôm hùm Tên gọi thông tục khác của tôm hùm, đặc biệt dùng để chỉ các loài tôm hùm không có càng lớn mà có râu dài, mai có gai (tôm hùm gai). Ví dụ:
tôm rồng thông tục, trung tính, thường dùng để chỉ tôm hùm gai Ví dụ: Tôm rồng là loại hải sản được nhiều người ưa chuộng vì thịt chắc và ngọt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về ẩm thực, đặc biệt trong các bữa ăn sang trọng hoặc nhà hàng hải sản.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được nhắc đến trong các bài viết về kinh tế biển, ẩm thực hoặc nghiên cứu sinh học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả cảnh biển hoặc bữa tiệc xa hoa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về ngư nghiệp, sinh học biển.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái sang trọng, đắt đỏ khi nói về ẩm thực.
  • Phong cách trung tính trong các văn bản khoa học hoặc báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến sự xa hoa, đắt tiền trong ẩm thực.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh bình dân hoặc khi không cần nhấn mạnh đến giá trị kinh tế.
  • Thường được dùng trong các ngữ cảnh liên quan đến biển hoặc ẩm thực cao cấp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các loại tôm khác nếu không mô tả rõ đặc điểm.
  • Khác biệt với "tôm rồng" chủ yếu ở cách gọi, cần chú ý khi dịch thuật hoặc viết bài.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái hoặc phong cách.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "tôm hùm lớn", "tôm hùm biển".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, biển), động từ (bắt, nuôi), và lượng từ (một con, nhiều con).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...