Ngâu
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây cùng họ với xoan, lá nhỏ, hoa lắm tán từng chùm, màu vàng, có hương thơm, thường dùng để ướp chè.
Ví dụ:
Vườn nhà có khóm ngâu, hoa nhỏ mà thơm bền.
2.
tính từ
(Thời gian) có mưa ngâu.
Ví dụ:
Tuần này thời tiết ngâu liên miên.
Nghĩa 1: Cây cùng họ với xoan, lá nhỏ, hoa lắm tán từng chùm, màu vàng, có hương thơm, thường dùng để ướp chè.
1
Học sinh tiểu học
- Bụi ngâu trước cổng tỏa mùi thơm dịu.
- Mẹ hái hoa ngâu để ướp ấm trà.
- Con bướm vàng đậu lên chùm ngâu lấp lánh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hàng rào ngâu xanh mướt, hoa vàng lấp ló trong lá.
- Bà ngoại bảo ngâu nở là lúc trà trong nhà thơm cả chiều.
- Sân trường trồng một dải ngâu, mùi hoa theo gió len vào lớp.
3
Người trưởng thành
- Vườn nhà có khóm ngâu, hoa nhỏ mà thơm bền.
- Tôi bứt vài nhành ngâu, thả vào hũ trà, hương như giữ lại một góc mùa xưa.
- Chiều xuống, mùi ngâu thoảng nhẹ, khơi dậy ký ức những hiên nhà rợp bóng.
- Giữa những tán cây ồn ào, ngâu không phô trương, chỉ lặng lẽ ướp hương vào đời sống.
Nghĩa 2: (Thời gian) có mưa ngâu.
1
Học sinh tiểu học
- Mấy ngày nay trời ngâu, sân lúc nào cũng ướt.
- Hôm nay đường ngâu, con đi học nhớ mang áo mưa.
- Cửa kính mờ vì sáng nay trời ngâu lất phất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tháng này hay ngâu, áo mưa luôn nằm sẵn trong cặp.
- Trời ngâu kéo dài, tiếng mưa gõ rì rào bên hiên lớp.
- Cuối hạ, phố ngâu, gạch ướt loang như tấm gương vỡ.
3
Người trưởng thành
- Tuần này thời tiết ngâu liên miên.
- Những ngày ngâu khiến quán xá thưa người, tiếng mưa thành nhạc nền của phố.
- Đường ngâu, xe cộ dè dặt, đôi khi chỉ nghe tiếng lốp xé nước.
- Lòng người cũng dễ chùng xuống trong những buổi chiều ngâu kéo dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ thời gian có mưa ngâu, đặc biệt trong các câu chuyện về thời tiết.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về thực vật hoặc thời tiết.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh thơ mộng, lãng mạn về mùa mưa.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về thực vật học hoặc khí tượng học.
2
Sắc thái & phong cách
- Từ "ngâu" mang sắc thái nhẹ nhàng, thường gợi cảm giác lãng mạn, hoài niệm.
- Thích hợp trong văn phong nghệ thuật, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn tạo không khí thơ mộng, đặc biệt trong văn chương.
- Tránh dùng trong các văn bản cần sự chính xác cao về thời tiết hoặc thực vật nếu không có giải thích rõ ràng.
- "Ngâu" có thể bị nhầm lẫn với các từ chỉ mưa khác, cần chú ý ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mưa khác như "mưa rào" hay "mưa phùn".
- "Ngâu" có thể mang ý nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh, cần chú ý để tránh hiểu sai.
- Để sử dụng tự nhiên, nên kết hợp với các từ ngữ miêu tả thời tiết hoặc thực vật khác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ngâu" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ngâu" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "ngâu" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "ngâu" thường kết hợp với các từ chỉ định như "cây", "hoa". Khi là tính từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận