Mụi
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tính chất đồ thừa, đồ vụn, không đáng giá.
Ví dụ:
Anh xem mấy thứ mụi này có cần giữ không.
Nghĩa: Có tính chất đồ thừa, đồ vụn, không đáng giá.
1
Học sinh tiểu học
- Đống giấy mụi kia cô đã cho vào thùng tái chế.
- Bạn Nam nhặt mấy bút mụi để chơi trò bán hàng.
- Mẹ bảo bỏ bớt đồ chơi mụi không dùng nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiếc thước gãy được coi là đồ mụi nên lớp gom lại để bỏ.
- Trong buổi dọn kho, tụi mình tách sách lành ra, còn sách rách mụi thì đem xử lý.
- Các mảnh linh kiện mụi rơi ra sau giờ thực hành công nghệ.
3
Người trưởng thành
- Anh xem mấy thứ mụi này có cần giữ không.
- Qua thời gian, những bản nháp mụi chất đầy ngăn bàn, nhắc tôi về những dự định dở dang.
- Giữa căn phòng mới sơn, các vật dụng mụi bỗng phơi rõ sự thừa thãi của mình.
- Có lúc phải mạnh tay bỏ đi những mụi vụn của quá khứ để nhẹ lòng tiến bước.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những thứ không có giá trị, không đáng quan tâm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái bình dân, gần gũi.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ coi thường, không đánh giá cao.
- Thuộc khẩu ngữ, mang sắc thái bình dân.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không đáng giá của một vật hay sự việc.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách lịch sự.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "vụn vặt" nhưng "mụi" mang sắc thái tiêu cực hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận