Mở mắt

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(khẩu ngữ). Mới ngủ dậy, buổi sáng sớm (đã làm ngay việc gì rồi; thường hàm ý phàn nàn, chê trách).
Ví dụ: Tôi vừa mở mắt đã thấy thông báo họp chen kín màn hình.
2.
động từ
Bắt đầu mở được mắt ra để nhìn, sau khi để ra được ít lâu (nói về một số loài thú); mới sinh, còn non dại.
Ví dụ: Bầy con mở mắt, chuồng ấm bỗng rộn ràng ánh nhìn đầu đời.
3.
động từ
(khẩu ngữ). Thấy được nhận thức sai lầm; tĩnh ngộ.
Ví dụ: Qua cú vấp đó, tôi thật sự mở mắt ra.
Nghĩa 1: (khẩu ngữ). Mới ngủ dậy, buổi sáng sớm (đã làm ngay việc gì rồi; thường hàm ý phàn nàn, chê trách).
1
Học sinh tiểu học
  • Vừa mở mắt ra là em đã bị mẹ gọi dậy quét nhà.
  • Mở mắt cái là anh đã ôm điện thoại chơi game rồi.
  • Sáng ra vừa mở mắt, con đã réo mẹ nấu mì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mới mở mắt mà hộp thư đã dồn dập tin nhắn của lớp trưởng.
  • Vừa mở mắt đã nghe tiếng khoan ầm ầm của nhà bên, bực không tả.
  • Sáng nay mở mắt ra, lịch học thêm đã chờ sẵn như muốn đè mình xuống.
3
Người trưởng thành
  • Tôi vừa mở mắt đã thấy thông báo họp chen kín màn hình.
  • Mở mắt đã lao vào deadline, cà phê còn chưa kịp nguội.
  • Sáng ra mới mở mắt, hóa đơn nhảy lên từng chồng, thở dài một tiếng.
  • Vừa mở mắt đã nghe điện thoại réo liên hồi, chẳng kịp bình tâm.
Nghĩa 2: Bắt đầu mở được mắt ra để nhìn, sau khi để ra được ít lâu (nói về một số loài thú); mới sinh, còn non dại.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú cún con mới mở mắt, lảo đảo tìm mẹ.
  • Bầy mèo mở mắt lấp lánh, ngơ ngác nhìn quanh nhà.
  • Chim non hé mở mắt, há mỏ đòi ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mấy ngày trước còn nhắm nghiền, hôm nay chó con đã mở mắt nhìn lom lom.
  • Lũ mèo con mở mắt, tập tễnh bước ra khỏi ổ như khám phá vũ trụ nhỏ.
  • Con nhím nhỏ vừa mở mắt, phản chiếu đèn vàng thành hai hạt châu bé xíu.
3
Người trưởng thành
  • Bầy con mở mắt, chuồng ấm bỗng rộn ràng ánh nhìn đầu đời.
  • Mèo con mở mắt, cả thế giới vừa khít trong lòng bàn tay.
  • Khi cún con mở mắt, căn bếp như sáng thêm vì những bước chập chững.
  • Đám chim non mở mắt, tiếng ríu rít kéo mùa sớm vào nhà.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Thấy được nhận thức sai lầm; tĩnh ngộ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nghe cô giải thích mới mở mắt ra là mình hiểu nhầm.
  • Đọc câu chuyện, em mở mắt ra rằng nói dối sẽ gây rắc rối.
  • Sau buổi trò chuyện, em mở mắt ra và biết phải xin lỗi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Qua lần điểm kém, tôi mở mắt ra: học tủ là con đường cụt.
  • Nhìn bạn nỗ lực từng ngày, mình mở mắt ra về ý nghĩa của kiên trì.
  • Một lần bị lừa mua hàng, tôi mở mắt ra trước chiêu trò quảng cáo.
3
Người trưởng thành
  • Qua cú vấp đó, tôi thật sự mở mắt ra.
  • Nghe số liệu minh bạch, anh mở mắt ra về cái giá của sự chậm trễ.
  • Sau cuộc nói chuyện thẳng thắn, cô mở mắt ra: không thể nuông chiều bản thân mãi.
  • Đến lúc khánh kiệt, ta mới mở mắt ra rằng niềm tin mù quáng cũng biết đòi nợ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để phàn nàn hoặc chê trách ai đó làm việc gì ngay khi mới thức dậy.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả sự tĩnh ngộ hoặc nhận thức mới.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái phàn nàn hoặc chê trách khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Trong văn chương, có thể mang sắc thái tích cực khi nói về sự tĩnh ngộ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật hoặc khi muốn nhấn mạnh sự phàn nàn.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt ý nghĩa tương tự mà không mang sắc thái phàn nàn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với nghĩa đen của "mở mắt" là hành động mở mắt ra.
  • Khác biệt với từ gần nghĩa như "tỉnh ngộ" ở chỗ "mở mắt" thường mang sắc thái phàn nàn.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và sắc thái cảm xúc của người nói.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "mở mắt ra", "mở mắt nhìn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("mở mắt trẻ"), phó từ ("vừa mở mắt"), và trạng từ ("mở mắt ngay").

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...