Lấm

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Trạng thái ruộng đã cày bừa thành bùn nhão, thuận tiện cho việc gieo cấy.
Ví dụ: Đợi ruộng thật lấm rồi hãy xuống cấy.
2.
tính từ
Bị dính bẩn vì bùn, đất.
Ví dụ: Giày tôi lấm bùn sau chuyến ghé công trường.
Nghĩa 1: Trạng thái ruộng đã cày bừa thành bùn nhão, thuận tiện cho việc gieo cấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Ruộng ngoài đê đã lấm, mẹ bảo mai sẽ cấy lúa.
  • Trâu lội trên thửa ruộng lấm, bùn mềm lún cả chân.
  • Sáng sớm, ông tưới nước cho ruộng nhanh lấm để kịp gieo mạ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận mưa dài, cánh đồng trở nên lấm, nông dân tranh thủ xuống giống.
  • Người làng bảo, ruộng vừa đủ lấm thì mạ mới bén rễ khỏe.
  • Nhìn mặt ruộng đã lấm, thầy dạy nông nghiệp giảng về thời điểm cấy tốt nhất.
3
Người trưởng thành
  • Đợi ruộng thật lấm rồi hãy xuống cấy.
  • Khi lớp bùn đạt độ lấm vừa tay, nhát cấy đi sâu mà không làm nghẹt rễ.
  • Ruộng lấm là lời hẹn của mùa, báo hiệu bàn tay người gùi mạ ra đồng.
  • Chỉ cần một đêm nước về, sáng ra mặt ruộng đã lấm, nông vụ khởi động nhịp nhàng.
Nghĩa 2: Bị dính bẩn vì bùn, đất.
1
Học sinh tiểu học
  • Chơi bắn bi, tay em lấm đất.
  • Con chó chạy mưa về, lông lấm bùn.
  • Bước qua vũng nước, dép bị lấm rồi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giờ lao động, gấu quần ai cũng lấm, nhưng ai nấy đều cười.
  • Cô bé che bạn khỏi té, bàn tay lấm mà mắt vẫn long lanh.
  • Áo khoác lấm bụi đường, nghe mùi nắng cháy gắt.
3
Người trưởng thành
  • Giày tôi lấm bùn sau chuyến ghé công trường.
  • Đường dài không tránh khỏi lấm bụi, miễn lòng mình đừng mòn mỏi.
  • Anh xắn tay đẩy xe, vai áo lấm mà lời cảm ơn thì ấm.
  • Chút lấm bẩn trên vạt váy kể hết câu chuyện của một ngày bươn chải.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng quần áo, cơ thể bị dính bùn đất sau khi làm việc ngoài trời.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả nông nghiệp hoặc môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác gần gũi với thiên nhiên.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nông nghiệp để chỉ trạng thái đất ruộng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, miêu tả trạng thái vật lý.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, nhưng phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình trạng bề mặt bị bẩn do bùn đất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật cao.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bẩn khác như "bẩn", "dơ".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
  • Để tự nhiên, có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ như "hơi", "rất".
1
Chức năng ngữ pháp
"Lấm" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lấm" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lấm" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là tính từ, "lấm" thường đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "lấm" thường đi kèm với các động từ chỉ hành động như "bị", "trở nên". Khi là tính từ, nó thường kết hợp với các danh từ chỉ vật thể bị dính bẩn như "áo", "quần".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới