Hằng

Nghĩa & Ví dụ
1. (dùng phụ trước đg.). Từ biểu thị tính liên tục của một hoạt động (thường là hoạt động tâm lí - tình cảm) diễn ra trong suốt cả thời gian dài; thường, luôn luôn.
Ví dụ: Tôi hằng nghĩ về quê nhà.
2. (dùng phụ trước d. chỉ đơn vị thời gian). Từ biểu thị tính lặp đi lặp lại một cách định kì theo từng đơn vị thời gian được nói đến.
Ví dụ: Hằng quý công ty tổng kết kết quả kinh doanh.
Nghĩa 1: (dùng phụ trước đg.). Từ biểu thị tính liên tục của một hoạt động (thường là hoạt động tâm lí - tình cảm) diễn ra trong suốt cả thời gian dài; thường, luôn luôn.
1
Học sinh tiểu học
  • Con hằng nhớ bà khi đi học xa.
  • Em hằng yêu quý cây bàng trước lớp.
  • Bạn Nam hằng mong đến giờ ra chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy hằng trân trọng những bức thư tay của mẹ.
  • Tụi mình hằng tin nhau, nên chuyện nhóm làm trơn tru.
  • Cậu hằng day dứt vì lời nói vội, dù đã xin lỗi.
3
Người trưởng thành
  • Tôi hằng nghĩ về quê nhà.
  • Anh hằng giữ một góc dịu dàng cho người đã cũ.
  • Chị hằng nghi hoặc chính mình mỗi khi đứng trước lựa chọn mới.
  • Ta hằng khao khát được lắng nghe, hơn là chỉ được thấy.
Nghĩa 2: (dùng phụ trước d. chỉ đơn vị thời gian). Từ biểu thị tính lặp đi lặp lại một cách định kì theo từng đơn vị thời gian được nói đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Hằng ngày lớp em chào cờ vào buổi sáng.
  • Hằng tuần cô chủ nhiệm tổ chức sinh hoạt lớp.
  • Hằng năm trường em trồng thêm cây xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hằng ngày ba chạy bộ quanh hồ để giữ sức khoẻ.
  • Hằng tháng câu lạc bộ đọc sách gặp nhau ở thư viện.
  • Hằng năm gia đình cậu về thăm mộ ông bà vào tiết thanh minh.
3
Người trưởng thành
  • Hằng quý công ty tổng kết kết quả kinh doanh.
  • Hằng ngày chị ghi vài dòng nhật ký để lắng mình lại.
  • Hằng tháng tôi dành một buổi dọn dẹp sâu, như làm mới căn nhà và đầu óc.
  • Hằng năm người ta trở về lễ hội cũ, để nối lại sợi chỉ ký ức.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự liên tục hoặc định kỳ của một hành động, ví dụ: "hằng ngày", "hằng năm".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt sự đều đặn, liên tục trong các báo cáo, nghiên cứu, ví dụ: "hằng năm tổ chức hội thảo".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi cần nhấn mạnh tính liên tục của một cảm xúc hay sự kiện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đều đặn, liên tục, thường xuyên.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính liên tục hoặc định kỳ của một hành động.
  • Tránh dùng khi không cần thiết phải nhấn mạnh sự đều đặn.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian như "ngày", "tuần", "tháng", "năm".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tần suất khác như "thường xuyên", "luôn luôn".
  • Chú ý không lạm dụng trong văn viết để tránh làm câu văn trở nên nặng nề.
1
Chức năng ngữ pháp
Phụ từ, thường làm trạng ngữ trong câu để chỉ tần suất hoặc tính liên tục của hành động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào khác.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc danh từ chỉ đơn vị thời gian; có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "hằng ngày", "hằng năm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ chỉ hoạt động tâm lí - tình cảm hoặc danh từ chỉ đơn vị thời gian.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới