Eo hẹp

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Từ gọi tả những tiếng kêu (thường là tiếng gà gáy) cùng nối lên đây đó, nghe không rõ.
Ví dụ: Gần sáng, tiếng gà eo hẹp rải rác khắp xóm.
2.
tính từ
Từ gọi tả những tiếng nói nghe chói tai, phát ra một cách dai dẳng.
Ví dụ: Tiếng loa eo hẹp khiến cả khu phố bứt rứt.
Nghĩa 1: Từ gọi tả những tiếng kêu (thường là tiếng gà gáy) cùng nối lên đây đó, nghe không rõ.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời còn tối, tiếng gà eo hẹp vang lên từ xa.
  • Ở cuối xóm, vài tiếng gà eo hẹp gọi sáng.
  • Từ vườn sau, tiếng gáy eo hẹp lẩn vào gió sớm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Rạng đông, tiếng gà eo hẹp vọng qua nhiều ngõ, chập chờn như sương.
  • Đêm lắng lại, tiếng gáy eo hẹp rời rạc từ những chuồng gà quanh làng.
  • Ở triền đê, âm gà eo hẹp chắp nối, không rõ nơi nào cất lên.
3
Người trưởng thành
  • Gần sáng, tiếng gà eo hẹp rải rác khắp xóm.
  • Trong màn sương phai, những tràng gáy eo hẹp dội về từng quãng, mơ hồ như ký ức cũ.
  • Tiếng gà eo hẹp đan vào nhịp chân người đi sớm, thành một bản dệt lỏng tay của làng.
  • Đêm tàn, âm eo hẹp của gà trống lầm rầm nhắc mùa màng sẽ thức dậy.
Nghĩa 2: Từ gọi tả những tiếng nói nghe chói tai, phát ra một cách dai dẳng.
1
Học sinh tiểu học
  • Tiếng loa ngoài chợ eo hẹp làm em khó chịu.
  • Bạn bên cạnh nói eo hẹp mãi nên em phải bịt tai.
  • Cô bán hàng rao eo hẹp suốt buổi sáng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Âm quảng cáo eo hẹp lặp lại, kéo dài như cứa vào tai.
  • Trong lớp, lời cãi vã eo hẹp khiến ai cũng mệt.
  • Tiếng rao eo hẹp dằng dặc trên phố làm buổi trưa thêm gắt.
3
Người trưởng thành
  • Tiếng loa eo hẹp khiến cả khu phố bứt rứt.
  • Những lời than phiền eo hẹp, dai dẳng, như sợi dây cưa mòn dần kiên nhẫn của tôi.
  • Âm giọng eo hẹp cứa qua không khí, để lại một vệt mệt mỏi trong đầu.
  • Cuộc gọi quảng cáo eo hẹp kéo lê cả buổi chiều, làm câu chữ của tôi rối lại như tơ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả âm thanh trong các tác phẩm văn học, truyện ngắn, thơ ca.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái miêu tả, gợi hình ảnh âm thanh cụ thể.
  • Phong cách nghệ thuật, thường xuất hiện trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo hình ảnh âm thanh sống động trong văn học.
  • Tránh dùng trong văn bản hành chính hoặc giao tiếp hàng ngày vì không phù hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả âm thanh khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Để sử dụng tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả khác để tạo hình ảnh rõ ràng hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của sự vật, hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất eo hẹp", "không quá eo hẹp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi" để tăng cường hoặc giảm nhẹ mức độ của tính từ.
tiếng kêu nói vọng mờ nhỏ the thé lanh lảnh chói tai