Đồng tình luyến ái
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(dùng phụ cho d.). Có quan hệ yêu đương, ham muốn tình dục với người cùng giới tính. Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về xu hướng tình dục hoặc khi thảo luận về các mối quan hệ cá nhân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về xã hội học, tâm lý học hoặc các báo cáo nghiên cứu về giới tính và tình dục.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật khai thác chủ đề về tình yêu đồng giới.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các tài liệu nghiên cứu về y học, tâm lý học hoặc xã hội học liên quan đến giới tính.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh mẽ.
- Phong cách trang trọng hơn trong văn viết và học thuật, nhưng có thể thân mật hơn trong giao tiếp đời thường.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các mối quan hệ đồng giới một cách khách quan và tôn trọng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh có thể gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
- Thường được sử dụng trong các cuộc thảo luận về quyền lợi và bình đẳng giới.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng mang sắc thái khác như "đồng tính".
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
- Đảm bảo sử dụng từ này một cách tôn trọng và phù hợp với ngữ cảnh xã hội.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy đồng tình luyến ái."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người, trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian, ví dụ: "rất đồng tình luyến ái", "đã đồng tình luyến ái".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận