Điền bạ
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
cách gọi khác điền bộ. Số ghi ruộng của một làng để làm căn cứ thu thuế thời trước.
Ví dụ:
Điền bạ là sổ ghi ruộng dùng để thu thuế thời trước.
Nghĩa: cách gọi khác điền bộ. Số ghi ruộng của một làng để làm căn cứ thu thuế thời trước.
1
Học sinh tiểu học
- Ông kể làng xưa có sổ điền bạ để biết ai có bao nhiêu ruộng.
- Thầy bảo điền bạ giúp làng tính thuế ruộng ngày trước.
- Trong bảo tàng, em thấy một quyển điền bạ cũ, chữ đã nhòe.
2
Học sinh THCS – THPT
- Điền bạ ghi rõ thửa ruộng của từng nhà để nộp thuế đúng phần.
- Nhờ điền bạ, lý dịch không thể thu thuế bừa vì mọi thửa ruộng đều có tên.
- Khi học lịch sử làng xã, tụi mình biết điền bạ giống một bản đồ ruộng đất thời xưa.
3
Người trưởng thành
- Điền bạ là sổ ghi ruộng dùng để thu thuế thời trước.
- Tra lại điền bạ, họ lần ra gốc tích mảnh ruộng ông cố để lại.
- Một trang điền bạ úa vàng cho thấy cách làng quản lý ruộng đất thuở ấy.
- Không có điền bạ, chuyện chia phần và nộp sưu thuế dễ thành cãi vã vô cùng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : cách gọi khác điền bộ. Số ghi ruộng của một làng để làm căn cứ thu thuế thời trước.
Từ đồng nghĩa:
điền bộ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| điền bạ | Lịch sử, hành chính, trung tính, dùng để chỉ một loại sổ sách ghi chép ruộng đất phục vụ việc thu thuế thời phong kiến. Ví dụ: Điền bạ là sổ ghi ruộng dùng để thu thuế thời trước. |
| điền bộ | Trung tính, lịch sử, hành chính, dùng để chỉ cùng một loại sổ sách ghi chép ruộng đất. Ví dụ: Các quan lại dựa vào điền bộ để phân chia thuế má. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu lịch sử hoặc nghiên cứu về chế độ thuế khóa thời phong kiến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học lịch sử hoặc tiểu thuyết lấy bối cảnh thời phong kiến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường được sử dụng trong nghiên cứu lịch sử, đặc biệt là lịch sử kinh tế và quản lý đất đai.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và cổ kính, thường gắn liền với bối cảnh lịch sử.
- Không mang sắc thái cảm xúc, chủ yếu mang tính chất thông tin và mô tả.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề lịch sử liên quan đến quản lý đất đai và thuế khóa thời phong kiến.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến lịch sử.
- Thường không có biến thể hiện đại, giữ nguyên dạng cổ điển.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ hiện đại về quản lý đất đai, cần chú ý ngữ cảnh lịch sử.
- Khác biệt với "điền bộ" ở chỗ "điền bạ" thường chỉ số ghi ruộng cụ thể của một làng.
- Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh lịch sử và hệ thống quản lý đất đai thời phong kiến.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "điền bạ của làng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (như "cái", "một"), động từ (như "ghi", "lưu"), và tính từ (như "cũ", "mới").

Danh sách bình luận