Bắt rễ

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đi sâu và dựa vào làm cơ sở.
Ví dụ: Ý tưởng kinh doanh mới đã bắt rễ trong tâm trí anh ấy từ lâu.
2.
động từ
Chọn người làm nòng cốt để xây dựng tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh cách mạng (thường là trong cải cách ruộng đất).
Ví dụ: Trong cải cách ruộng đất, việc bắt rễ những nông dân nghèo khổ làm nòng cốt là yếu tố then chốt.
Nghĩa 1: Đi sâu và dựa vào làm cơ sở.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây non mới trồng đã bắt rễ sâu vào lòng đất.
  • Những câu chuyện cổ tích đã bắt rễ trong tâm hồn trẻ thơ.
  • Tình bạn của chúng em bắt rễ từ những ngày đầu đi học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tư tưởng yêu nước đã bắt rễ sâu sắc trong mỗi thế hệ người Việt.
  • Những giá trị truyền thống tốt đẹp đã bắt rễ vững chắc trong văn hóa dân tộc.
  • Để thành công, mỗi người cần có kiến thức nền tảng bắt rễ từ sự học hỏi không ngừng.
3
Người trưởng thành
  • Ý tưởng kinh doanh mới đã bắt rễ trong tâm trí anh ấy từ lâu.
  • Niềm tin vào công lý cần được bắt rễ từ những hành động nhỏ nhất trong đời sống hàng ngày.
  • Một nền văn hóa doanh nghiệp vững mạnh phải bắt rễ từ sự tôn trọng và hợp tác giữa các thành viên.
  • Những thay đổi xã hội sâu rộng thường bắt rễ từ những phong trào quần chúng tự phát.
Nghĩa 2: Chọn người làm nòng cốt để xây dựng tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh cách mạng (thường là trong cải cách ruộng đất).
1
Học sinh tiểu học
  • Để xây dựng đội văn nghệ, cô giáo đã bắt rễ những bạn hát hay nhất.
  • Chú bộ đội đã bắt rễ những người dân tốt bụng để cùng nhau bảo vệ làng.
  • Ông bà kể ngày xưa, muốn làm việc lớn, phải bắt rễ những người thật sự tin tưởng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong giai đoạn kháng chiến, cán bộ đã về làng bắt rễ quần chúng, xây dựng cơ sở cách mạng.
  • Để phong trào thanh niên phát triển mạnh mẽ, cần bắt rễ những hạt nhân tích cực trong trường học.
  • Lịch sử ghi nhận nhiều cuộc đấu tranh đã thành công nhờ việc bắt rễ đúng người, đúng thời điểm.
3
Người trưởng thành
  • Trong cải cách ruộng đất, việc bắt rễ những nông dân nghèo khổ làm nòng cốt là yếu tố then chốt.
  • Đảng đã cử cán bộ về địa phương bắt rễ quần chúng, tuyên truyền và vận động nhân dân tham gia kháng chiến.
  • Để xây dựng một tổ chức vững mạnh, điều quan trọng là phải biết cách bắt rễ những nhân tố ưu tú vào bộ máy lãnh đạo.
  • Chiến lược bắt rễ những người có uy tín trong cộng đồng đã giúp phong trào nhanh chóng lan rộng và nhận được sự đồng thuận.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đi sâu và dựa vào làm cơ sở.
Từ đồng nghĩa:
ăn sâu cắm rễ bám rễ
Từ trái nghĩa:
nhổ rễ bật gốc
Từ Cách sử dụng
bắt rễ Diễn tả sự hình thành nền tảng vững chắc, ăn sâu vào một cái gì đó (thường dùng với nghĩa bóng). Ví dụ: Ý tưởng kinh doanh mới đã bắt rễ trong tâm trí anh ấy từ lâu.
ăn sâu Trung tính, diễn tả sự thâm nhập và tồn tại bền vững. Ví dụ: Tư tưởng đó đã ăn sâu vào tiềm thức của nhiều người.
cắm rễ Trung tính, diễn tả sự bám chắc, cố định, thường dùng cho cây cối hoặc nghĩa bóng. Ví dụ: Cây cổ thụ cắm rễ sâu vào lòng đất.
bám rễ Trung tính, nhấn mạnh sự giữ chặt, không rời. Ví dụ: Cây bám rễ chắc chắn vào vách đá.
nhổ rễ Trung tính, diễn tả hành động loại bỏ tận gốc. Ví dụ: Người nông dân nhổ rễ cỏ dại.
bật gốc Trung tính, diễn tả trạng thái bị nhổ bật khỏi vị trí ban đầu. Ví dụ: Cơn bão lớn làm nhiều cây cổ thụ bị bật gốc.
Nghĩa 2: Chọn người làm nòng cốt để xây dựng tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh cách mạng (thường là trong cải cách ruộng đất).
Từ đồng nghĩa:
cài cắm
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bắt rễ Diễn tả hành động xây dựng cơ sở chính trị, tổ chức quần chúng một cách bí mật, có mục đích cụ thể (thường trong bối cảnh cách mạng, kháng chiến). Ví dụ: Trong cải cách ruộng đất, việc bắt rễ những nông dân nghèo khổ làm nòng cốt là yếu tố then chốt.
cài cắm Trung tính, có sắc thái bí mật, khéo léo, đôi khi tiêu cực (tùy ngữ cảnh). Ví dụ: Họ cài cắm người của mình vào các vị trí chủ chốt.
giải tán Trung tính, trang trọng, diễn tả việc chấm dứt hoạt động của một tổ chức. Ví dụ: Chính quyền đã ra lệnh giải tán nhóm biểu tình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu lịch sử hoặc nghiên cứu về cải cách ruộng đất.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong bối cảnh chính trị, xã hội học, đặc biệt liên quan đến tổ chức và lãnh đạo.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và nghiêm túc.
  • Liên quan đến các hoạt động chính trị, xã hội, có tính chiến lược.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc xây dựng cơ sở tổ chức hoặc lãnh đạo trong bối cảnh lịch sử, chính trị.
  • Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày hoặc không liên quan đến tổ chức, lãnh đạo.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ bối cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động thực vật như "bén rễ".
  • Khác biệt với "bén rễ" ở chỗ "bắt rễ" mang nghĩa trừu tượng, liên quan đến tổ chức và lãnh đạo.
  • Cần chú ý ngữ cảnh lịch sử, chính trị khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bắt rễ sâu", "bắt rễ vững chắc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ, bổ ngữ chỉ mức độ hoặc kết quả như "sâu", "vững chắc".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...