Ba bị

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tên gọi một người có hình thù quái dị bịa ra để doạ trẻ con.
Ví dụ: Con bé sợ ngủ một mình vì bị dọa có ba bị ngoài cửa.
2.
tính từ
(khẩu ngữ.). Xấu xí, tồi tàn.
3.
tính từ
Thiếu nhân cách, lăng nhăng, chẳng ra gì.
Ví dụ: Bội tín với đối tác là hành xử ba bị.
Nghĩa 1: Tên gọi một người có hình thù quái dị bịa ra để doạ trẻ con.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé nghe nói ngoài ngõ có ba bị nên không dám đi một mình.
  • Mẹ bảo: “Ngủ đi, kẻo ba bị tới bắt.”
  • Thằng Tí tưởng cái bóng trên tường là ba bị, ôm chặt lấy chị.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thằng nhóc run run vì tưởng tiếng gió rít là ba bị ghé cửa.
  • Bọn trẻ rủ nhau kể chuyện ma, cứ nhắc ba bị là đứa nào cũng nép lại.
  • Trong trò chơi trốn tìm, nó giả làm ba bị, gầm gừ cho cả nhóm cười ầm.
3
Người trưởng thành
  • Con bé sợ ngủ một mình vì bị dọa có ba bị ngoài cửa.
  • Câu dọa ba bị chỉ là mẹo của người lớn để trẻ ngoan hơn, nhưng cũng gieo vào đầu chúng nỗi sợ mơ hồ.
  • Ngày nhỏ, tôi tin có ba bị rình trong vườn; lớn lên mới biết đó chỉ là cái cọc áo mưa đung đưa.
  • Đám trẻ quê tôi truyền nhau chuyện ba bị, như một thứ bóng tối tập thể bọc quanh ký ức tuổi thơ.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ.). Xấu xí, tồi tàn.
Nghĩa 3: Thiếu nhân cách, lăng nhăng, chẳng ra gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy chơi ăn gian, như thế là ba bị.
  • Nói xấu bạn sau lưng là ba bị lắm.
  • Hứa rồi không làm là ba bị.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cư xử hai mặt với bạn bè thì đúng là ba bị.
  • Đi muộn rồi còn đổ lỗi cho người khác, nghe đã thấy ba bị.
  • Nhắn tin tán tỉnh khắp nơi trong khi đã có người yêu, cách đó quá ba bị.
3
Người trưởng thành
  • Bội tín với đối tác là hành xử ba bị.
  • Đem chuyện riêng người khác ra làm trò đùa, kiểu đó ba bị và độc hại.
  • Đã sai còn chối quanh, thứ ba bị ấy chỉ làm hỏng cả tập thể.
  • Đụng việc thì lẩn, có lợi thì tranh, cái nết ba bị ấy khó mà cộng tác lâu dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc miêu tả ai đó có ngoại hình hoặc tính cách không tốt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học dân gian hoặc truyện cổ tích để tạo hình ảnh nhân vật đáng sợ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích.
  • Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không nghiêm túc hoặc hài hước.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả ai đó một cách hài hước hoặc chỉ trích nhẹ nhàng.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi cần giữ lịch sự.
  • Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày, không phổ biến trong văn bản chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm nếu người nghe không quen thuộc với cách dùng này.
  • Khác biệt với các từ chỉ trích khác ở chỗ mang tính hài hước, không quá nặng nề.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây xúc phạm không mong muốn.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ba bị" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ba bị" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "ba bị" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó thường đứng sau danh từ hoặc động từ "là". Ví dụ: "Anh ấy là ba bị" (tính từ), "Ba bị đang đến" (danh từ).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "ba bị" thường đi kèm với động từ. Khi là tính từ, nó thường kết hợp với danh từ hoặc động từ "là".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...