Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Bài thơ Việt Nam quê hương ta sáng tác theo thể thơ nào?

  • A

    Thơ 6 chữ

  • B

    Thơ 7 chữ

  • C

    Lục bát

  • D

    Tự do

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Em xem lại thể thơ

Lời giải chi tiết:

Thể thơ lục bát.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Tác phẩm Trái tim sinh nở của Lâm Thị Mỹ Dạ thuộc thể loại nào?

  • A

    Thơ

  • B

    Truyện

  • C

  • D

    Tùy bút

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Em xem lại sự nghiệp văn học

Lời giải chi tiết:

Trái tim sinh nở - Lâm Thị Mĩ Dạ thuộc thể loại thơ

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Nội dung chính của văn bản Chuyện cổ nước mình?

  • A

    Thể hiện lòng biết ơn của tác giả với thế hệ đi trước.

  • B

    Thể hiện tình cảm của tác giả đối với vẻ đẹp truyền thống văn hóa của dân tộc.

  • C

    Thể hiện tình cảm của tác giả dành cho những câu truyện cổ tích Việt Nam.

  • D

    Tất cả các đáp án trên

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Em xem lại giá trị nội dung

Lời giải chi tiết:

Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả dành cho những câu truyện cổ tích Việt Nam. Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng những kinh nghiệm sống vô cùng quý báu của cha ông.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Đâu là định nghĩa của từ “nhà”?

  • A

    Cơ sở sản xuất đồ dùng

  • B

    Công trình xây dựng có mái, có tường vách để ở

  • C

    Phương tiện đi lại hoặc vận tải trên bộ, có bánh lăn

  • D

    Nơi rèn luyện, bồi dưỡng con người về mặt nào đó

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Em dựa vào đặc điểm, tính chất của sự vật để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Là công trình xây dựng có mái, có tường vách để ở

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong bài thơ Việt Nam quê hương ta?

  • A

    Biểu cảm, tự sự

  • B

    Tự sự, miêu tả

  • C

    Miêu tả, biểu cảm

  • D

    Nghị luận, miêu tả

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Em xem lại văn bản và các phương thức biểu đạt 

Lời giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm, miêu tả

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Biện pháp nghệ thuật không được sử dụng trong văn bản Hoa bìm?

  • A

    Thể thơ lục bát dân tộc, gần gũi với ca dao dân ca, mang vẻ đẹp dân dã.

  • B

    Sử dụng kết hợp thành công các biện pháp nghệ thuật: điệp từ, liệt kê

  • C

    Giọng điệu tâm tình, mượt mà

  • D

    Lí luận sắc bén, chặt chẽ

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát dân tộc, gần gũi với ca dao dân ca, mang vẻ đẹp dân dã.

- Sử dụng kết hợp thành công các biện pháp nghệ thuật: điệp từ, liệt kê

- Giọng điệu tâm tình, mượt mà

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Điệp từ, điệp ngữ có tác dụng gì trong diễn đạt?

  • A

    Làm nổi bật vấn đề

  • B

    Làm tăng tính nhạc cho lời văn, lời thơ

  • C

    Làm sự vật hiện lên rực rỡ hơn

  • D

    Đáp án A và B

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Điệp ngữ có tác dụng làm nổi bật vấn đề và tăng tính nhạc cho cách diễn đạt.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Biện pháp nghệ thuật không được sử dụng trong văn bản Chuyện cổ nước mình?

  • A

    Thể thơ lục bát gần gũi với văn học dân gian.

  • B

    Ngôn ngữ khoa học, chính xác

  • C

    Giọng điệu nhẹ nhàng, trữ tình, sâu lắng.

  • D

    Vận dụng khéo léo, thành công các hình ảnh văn học dân gian và màu sắc ca dao, dân ca.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Em xem lại giá trị nghệ thuật

Lời giải chi tiết:

Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát gần gũi với văn học dân gian.

- Giọng điệu nhẹ nhàng, trữ tình, sâu lắng.

- Vận dụng khéo léo, thành công các hình ảnh văn học dân gian và màu sắc ca dao, dân ca.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép tiểu đối?

  • A

    Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu

  • B

    Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa

  • C

    Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen

  • D

    Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây 

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Tiểu đối: ngày hạn - ngày mưa trong câu thơ Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu thơ:

Việt Nam (…) ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

  • A

    Tổ quốc

  • B

    Đất nước

  • C

    Non sông

  • D

    Gấm vóc

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Em xem lại câu thơ trong SGK.

Lời giải chi tiết:

Việt Nam đất nước ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Đâu không phải nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong 2 câu thơ dưới đây?

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông

  • A

    Phép đối xứng

  • B

    Dòng thơ kéo dài tới 12 tiếng

  • C

    Điệp từ.

  • D

    Sử dụng từ ngữ toàn dân giản dị

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ 2 câu thơ trên và nhớ lại các biện pháp nghệ thuật đã học

Lời giải chi tiết:

Sử dụng từ ngữ toàn dân giản dị không phải nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong 2 câu thơ trên.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” bắt nguồn từ câu tục ngữ nào?

  • A

    Ở hiền gặp lành

  • B

    Thương người như thể thương thân

  • C

    Uống nước nhớ nguồn

  • D

    Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Em đọc lại ý thơ và nhớ lại ý nghĩa của các câu tục ngữ đã cho.

Lời giải chi tiết:

Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” bắt nguồn từ câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân”

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Đâu không phải đức tính của người Việt Nam được nhắc đến trong bài thơ Việt Nam quê hương ta?

  • A

    Hiền lành

  • B

    Chăm chỉ

  • C

    Khôn khéo

  • D

    Thủy chung 

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

“Khôn khéo” là từ ngữ không xuất hiện trong bài thơ khi nói về con người.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Trạng ngữ “Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?

  • A

    Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu

  • B

    Mục đích của hành động được nói đến trong câu

  • C

    Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

  • D

    Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Đọc kĩ câu văn

Lời giải chi tiết:

Trạng ngữ trên biểu thị nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản Về bài ca dao “Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng…” là phương thức nào?

  • A

    Nghị luận

  • B

    Biểu cảm

  • C

    Miêu tả

  • D

    Tự sự

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Dòng nào là trạng ngữ trong câu “Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao)?

  • A

    Dần đi ở từ năm chửa mười hai

  • B

    Khi ấy

  • C

    Đầu nó còn để hai trái đào

  • D

    Cả A, B, C đều sai.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Đọc kĩ câu văn trên

Lời giải chi tiết:

Khi ấy chính là trạng ngữ của câu.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Điệp từ nào được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây?

Có ri ri tiếng dế mèn

Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu

Có con cuốc ở bờ lau

Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa

  • A

    ngày

  • B

    Đom đómdế mèn

  • C

    Cuốckêu

  • D

    Nắngmưa

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn thơ

Lời giải chi tiết:

ngày là những điệp từ trong đoạn thơ trên.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Nội dung chính của đoạn trích dưới đây:

Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.

(Chuyện cổ nước mình – Lâm Thị Mỹ Dạ)

  • A

    Tình cảm của tác giả dành cho truyện cổ

  • B

    Truyện cổ là bài học tác giả mang theo bên mình

  • C

    Những bài học từ truyện cổ

  • D

    Lòng biết ơn của tác giả với truyện cổ

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Nội dung chính: Truyện cổ là bài học tác giả mang theo bên mình.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Bài học rút ra từ văn bản Non-bu và Heng-bu ?

  • A

    Ở hiền gặp lành; Tham lam bội bạc sẽ phải gánh chịu những hậu quả.

  • B

    Hãy yêu thương mọi người xung quanh mình.

  • C

    Trân trọng, gìn giữ những câu truyện cổ tích.

  • D

    Biết ơn người đã giúp đỡ, cưu mang mình.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Em xem lại giá trị nội dung

Lời giải chi tiết:

Bài học rút ra từ văn bản: Ở hiền gặp lành; Tham lam bội bạc sẽ phải gánh chịu những hậu quả.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Cho câu thơ sau:

Tôi (…) chuyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Đáp án đúng cần điền vào chỗ (…) là gì?

  • A

    Thương

  • B

    Quý

  • C

    Yêu

  • D

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Em xem lại bài thơ trong SGK.

Lời giải chi tiết:

Tôi yêu chuyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

 Nội dung chính của văn bản sau:

Ai ơi về miệt Tháp Mười

Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn

  • A

    Vẻ đẹp quê hương Bình Định

  • B

    Vẻ đẹp quê hương Bình Thuận

  • C

    Công ơn của cha mẹ đối với con cái

  • D

    Vẻ đẹp của Tháp Mười

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Em xem lại bố cục

Lời giải chi tiết:

Nội dung chính: Vẻ đẹp của Tháp Mười

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Tác phẩm Non-bu và Heng-bu thuộc loại truyện cổ tích nào?

  • A

    Cổ tích loài vật

  • B

    Cổ tích phiêu lưu

  • C

    Cổ tích thần kì

  • D

    Đáp án A và B

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Em xem lại các loại truyện cổ tích và đặc điểm

Lời giải chi tiết:

Non-bu và Heng-bu thuộc truyện cổ tích thần kì.

 

Đáp án - Lời giải