Một dây điện trở bằng Nikêlin có tiết diện \(0,{2.10^{ - 6}}{m^2}\), chiều dài 10m và có điện trở suất \(0,{40.10^{ - 6}}\Omega m\) được mắc vào hiệu điện thế \(40V.\)
a) Tính điện trở của cuộn dây.
b) Nhiệt lượng tỏa ra trong \(30\) giây.
c) Xác định từ cực của ống dây.

-
A.
\(R = 20\Omega ;Q = 2400J\); Đầu A cực Bắc, đầu B cực Nam.
-
B.
\(R = 10\Omega ;Q = 4800J\); Đầu A cực Bắc, đầu B cực Nam.
-
C.
\(R = 20\Omega ;Q = 2400J\); Đầu A cực Nam, đầu B cực Bắc.
-
D.
\(R = 10\Omega ;Q = 4800J\); Đầu A cực Nam, đầu B cực Bắc.
a) Sử dụng biểu thức tính điện trở: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)
b) Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \(Q = {I^2}Rt = \dfrac{{{U^2}}}{R}t\)
b) Vận dụng quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
a) Điện trở của dây: \(R = \rho \dfrac{l}{S} = 0,{40.10^{ - 6}}.\dfrac{{10}}{{0,{{2.10}^{ - 6}}}} = 20\Omega \)
b) Nhiệt lượng dây dẫn tỏa ra trong thời gian \(t = 30s\) là:\(Q = {I^2}Rt = \dfrac{{{U^2}}}{R}t = \dfrac{{{{40}^2}}}{{20}}.30 = 2400J\)
c) Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được:

+ Đầu A của ống dây là cực nam (S)
+ Đầu B của ống dây là cực bắc (N)
Đáp án : C




Danh sách bình luận