Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.DEF\), đáy là tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\,cm,BC = 8\,cm,AC = 10\,cm\) và chiều cao của lăng trụ là \(12\,cm\).
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.DEF\), đáy là tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\,cm,BC = 8\,cm,AC = 10\,cm\) và chiều cao của lăng trụ là \(12\,cm\).
Tam giác \(ABC\) là tam giác gì?
Tam giác \(ABC\) là tam giác gì?
Vuông tại \(A\)
Vuông tại \(B\)
Vuông tại \(C\)
Đều
Đáp án: B
Sử dụng định lí Pitago chứng minh tam giác vuông.
Ta có:
\(\begin{array}{l}A{B^2} + B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\\A{C^2} = {10^2} = 100\\ \Rightarrow A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\end{array}\)
Áp dụng định lý đảo của định lý Pitago ta có tam giác \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\).

Diện tích toàn phần của lăng trụ là:
Diện tích toàn phần của lăng trụ là:
\(336\;c{m^2}\)
\(228\;c{m^2}\)
\(114\;c{m^2}\)
\(168\;c{m^3}\)
Đáp án: A
- Áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh và toàn phần hình lăng trụ đứng để giải bài toán.
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ \(ABC.DEF\) là:
\({S_{xq}} = (6 + 8 + 10).12 = 288\;c{m^2}\)
Diện tích đáy \(ABC\) của hình lăng trụ \(ABC.DEF\) là:
\({S_d} = \dfrac{1}{2}AB.BC = \dfrac{1}{2}.6.8 = 24\;c{m^2}\)
Diện tích toàn phần của hình lăng trụ \(ABC.DEF\) là:
\({S_{tp}} = {S_{xq}} + 2.{S_d} = 288 + 2.24 = 336c{m^2}\).
Thể tích hình lăng trụ đứng là:
Thể tích hình lăng trụ đứng là:
\(144\,c{m^3}\)
\(822\,c{m^3}\)
\(288\,c{m^3}\)
\(228\,c{m^3}\)
Đáp án: C
- Áp dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng để giải bài toán: \(V = {S_d}.h\).
Thể tích hình lăng trụ đứng \(ABC.DEF\) là: \(V = {S_d}.h = 24.12 = 288c{m^3}_{}\).




Danh sách bình luận