Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.DEF\), đáy là tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\,cm,BC = 8\,cm,AC = 10\,cm\) và chiều cao của lăng trụ là \(12\,cm\).
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.DEF\), đáy là tam giác \(ABC\) có \(AB = 6\,cm,BC = 8\,cm,AC = 10\,cm\) và chiều cao của lăng trụ là \(12\,cm\).
Diện tích toàn phần của lăng trụ là:
Diện tích toàn phần của lăng trụ là:
\(336\;c{m^2}\)
\(228\;c{m^2}\)
\(114\;c{m^2}\)
\(168\;c{m^3}\)
Đáp án: A
- Áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh và toàn phần hình lăng trụ đứng để giải bài toán.
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ \(ABC.DEF\) là:
\({S_{xq}} = (6 + 8 + 10).12 = 288\;c{m^2}\)
Diện tích đáy \(ABC\) của hình lăng trụ \(ABC.DEF\) là:
\({S_d} = \dfrac{1}{2}AB.BC = \dfrac{1}{2}.6.8 = 24\;c{m^2}\)
Diện tích toàn phần của hình lăng trụ \(ABC.DEF\) là:
\({S_{tp}} = {S_{xq}} + 2.{S_d} = 288 + 2.24 = 336c{m^2}\).

Tam giác \(ABC\) là tam giác gì?
Tam giác \(ABC\) là tam giác gì?
Vuông tại \(A\)
Vuông tại \(B\)
Vuông tại \(C\)
Đều
Đáp án: B
Sử dụng định lí Pitago chứng minh tam giác vuông.
Ta có:
\(\begin{array}{l}A{B^2} + B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\\A{C^2} = {10^2} = 100\\ \Rightarrow A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\end{array}\)
Áp dụng định lý đảo của định lý Pitago ta có tam giác \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\).
Thể tích hình lăng trụ đứng là:
Thể tích hình lăng trụ đứng là:
\(144\,c{m^3}\)
\(822\,c{m^3}\)
\(288\,c{m^3}\)
\(228\,c{m^3}\)
Đáp án: C
- Áp dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng để giải bài toán: \(V = {S_d}.h\).
Thể tích hình lăng trụ đứng \(ABC.DEF\) là: \(V = {S_d}.h = 24.12 = 288c{m^3}_{}\).




Danh sách bình luận