Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại có hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 có nồng độ 14,00% vừa đủ thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 16,22%. Oxit kim loại hóa trị II trên là
-
A.
FeO.
-
B.
CuO.
-
C.
MgO.
-
D.
ZnO.
Gọi công thức của oxit hóa trị II là RO
Đặt mol RO = 1 (mol) \( \to\) mRO = nRO. MRO = R + 16 (g)
PTHH:
RO + H2SO4 → RSO4 + H2O
1 → 1 → 1 (mol)
\( \to\) \({m_{{H_2}S{O_4}}} = 98.1 = 98(g)\)
\({m_{dd\,\,{H_2}S{O_4}}} = \dfrac{{{m_{{H_2}S{O_4}}}}}{{C\% }}.100\% = \dfrac{{98}}{{14\% }}.100\% = 700(g)\)
\({m_{dd\,\,sau}} = {m_{RO}} + {m_{{H_2}S{O_4}}} = ?(g)\)
\({m_{RS{O_4}}} = R + 96(g)\)
Ta có:
\(\% RS{O_4} = \dfrac{{{m_{R{\text{S}}{O_4}}}}}{{{m_{dd\,\,sau}}}}.100\% \to R = ?\)
Gọi công thức của oxit hóa trị II là RO
Đặt mol RO = 1 (mol) \( \to\) mRO = nRO. MRO = R + 16 (g)
PTHH:
RO + H2SO4 → RSO4 + H2O
1 → 1 → 1 (mol)
\( \to\) \({m_{{H_2}S{O_4}}} = 98.1 = 98(g)\)
\({m_{dd\,\,{H_2}S{O_4}}} = \dfrac{{{m_{{H_2}S{O_4}}}}}{{C\% }}.100\% = \dfrac{{98}}{{14\% }}.100\% = 700(g)\)
\({m_{dd\,\,sau}} = {m_{RO}} + {m_{{H_2}S{O_4}}} \) = (R +16) + 700 = R + 716 (g)
\({m_{RS{O_4}}} = R + 96(g)\)
Ta có:
\(\eqalign{
& \% RS{O_4} = {{{m_{RS{O_4}}}} \over {m{\,_{dd\,sau}}}}.100\% \cr
& \Rightarrow 16,22\% = {{R + 96} \over {R + 716}}.100\% \cr
& \Rightarrow 16,22R + 11613,52 = 100R + 9600 \cr
& \Rightarrow 83,78R = 2013,52 \cr
& \Rightarrow R = 24(Mg) \cr} \)
Vậy công thức của oxit kim loại là MgO.
Đáp án : C




Danh sách bình luận