Cho aniline vào nước, lắc đều. Thêm lần lượt dung dịch HCl, rồi dung dịch NaOH dư, để yên một lúc, hiện tượng quan sát được là
-
A.
Lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp.
-
B.
Dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó phân lớp.
-
C.
Dung dịch bị đục, sau đó trong suốt.
-
D.
Lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp.
Dựa vào tính chất hóa học của anilin.
- Khi cho anilin vào nước ta thấy dung dịch bị đục do anilin ít tan trong nước.
- Khi thêm dung dịch HCl vào ta thấy dung dịch trong suốt do có phản ứng tạo sản phẩm tan tốt trong nước:
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (tan)
- Tiếp tục thêm NaOH dư vào dung dịch thu được ta thấy hiện tượng phân lớp do có phản ứng:
C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O
Do C6H5NH2 ít tan trong nước nên sau khi để yên một lúc thì có hiện tượng phân lớp.
Chọn B.
Đáp án : B
Aniline, còn được gọi là phenylamine hay aminobenzene, là một hợp chất hữu cơ quan trọng và là một trong những amin thơm đơn giản nhất.
Công thức hóa học: C₆H₅NH₂
Tính chất chính
-
Tính chất vật lý: Aniline là một chất lỏng, không màu đến hơi vàng, có mùi đặc trưng giống mùi cá ươn. Nó ít tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước sôi và tan hoàn toàn trong nhiều dung môi hữu cơ như rượu, ether và benzen.
-
Tính chất hóa học:
-
Tính base: Aniline có tính bazơ yếu, yếu hơn amoniac và các amin no. Dung dịch aniline không làm đổi màu quỳ tím. Nó phản ứng với các axit mạnh để tạo thành muối.
-
Phản ứng thế ở nhân thơm: Do ảnh hưởng của nhóm amino (-NH₂), aniline dễ dàng tham gia phản ứng thế vào các vị trí ortho và para trên vòng benzen. Một phản ứng đặc trưng là phản ứng với dung dịch brom, tạo ra kết tủa trắng của 2,4,6-tribromoaniline.
-
Oxi hóa: Khi để trong không khí, aniline dễ bị oxi hóa, chuyển sang màu nâu đen.
-
Ứng dụng chính
Aniline là một hóa chất công nghiệp cực kỳ quan trọng với nhiều ứng dụng đa dạng:
-
Sản xuất thuốc nhuộm: Đây là ứng dụng lịch sử và quan trọng nhất của aniline. Nó là tiền chất để sản xuất nhiều loại thuốc nhuộm tổng hợp, đặc biệt là thuốc nhuộm azo.
-
Công nghiệp Polyme: Một lượng lớn aniline được sử dụng để sản xuất Methylene diphenyl diisocyanate (MDI), một thành phần chính trong sản xuất bọt polyurethane, được dùng làm vật liệu cách nhiệt, đệm mút.
-
Sản xuất cao su: Aniline và các dẫn xuất của nó được dùng làm chất xúc tiến, chất chống oxi hóa và chất ổn định trong ngành công nghiệp chế biến cao su, giúp cải thiện độ bền và tuổi thọ của sản phẩm.
-
Dược phẩm: Nó được sử dụng trong quá trình tổng hợp một số loại thuốc, chẳng hạn như các loại thuốc sulfa.
Aniline là một chất rất độc. Tiếp xúc với aniline có thể gây hại qua đường hô hấp, tiêu hóa hoặc hấp thụ qua da.
-
Ngộ độc cấp tính: Gây ra hiện tượng methemoglobin huyết, làm cho máu không thể vận chuyển oxy hiệu quả. Các triệu chứng bao gồm đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, da và môi tím tái (xanh tím). Liều lượng khoảng 1 gram có thể gây tử vong.
-
Ngộ độc mãn tính: Tiếp xúc lâu dài có thể gây tổn thương cho gan, thận và hệ thần kinh. Aniline cũng được phân loại là chất có khả năng gây ung thư cho người.

Các bài tập cùng chuyên đề
Thí nghiệm: Phản ứng của nhóm amine
Chuẩn bị:
- Hoá chất: dung dịch methylamine 0,1 M, dung dịch HCl 0,1 M, dung dịch FeCl3 0,1 M dung dịch CuSO4 0,1 M, giấy pH/giấy quỳ tím, phenolphthalein.
- Dụng cụ: ống nghiệm, mặt kính đồng hồ.
Tiến hành:
1. Phản ứng với chất chỉ thị:
Nhỏ một giọt dung dịch methylamine 0,1 M lên mẫu giấy pH hoặc giấy quỳ tím đặt trên mặt kính đồng hồ.
Quan sát và mô tả sự thay đổi màu sắc của giấy pH.
2. Phản ứng với dung dịch acid:
- Cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 giọt phenolphthalein.
- Nhỏ từ từ 2 mL dung dịch HCl 0,1 M vào ống nghiệm.
Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học.
3. Phản ứng với dung dịch muối:
- Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 0,1 M vào ống nghiệm.
- Thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm.
Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học.
4. Phản ứng với copper(II) hydroxide:
- Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm.
Thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, lắc đều tới khi kết tủa tan hết.
Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học.
Giấm có thể dùng để khử mùi tanh của cá. Giải thích và viết phương trình hoá học.
(Biết mùi tanh của cá thường do trimethylamine gây ra.)
Thí nghiệm: Phản ứng của aniline với nước bromine
Chuẩn bị:
- Hoá chất: dung dịch aniline loãng, nước bromine.
- Dụng cụ: ống nghiệm.
Tiến hành:
- Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm.
-Thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm.
Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học.
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Chuẩn bị:
- Hóa chất: Dung dịch ethylamine 5%, dung dịch HCl đặc, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch FeCl3 3%, giấy quỳ tím
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt
Tiến hành:
- Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1ml dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đũa thủy tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thủy tinh vào miệng ống nghiệm (1)
- Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2ml dung dịch ethylamine 5%
- Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 4ml dung dịch ethylamine 5%.
Yêu cầu: Quan sát, mô tả các hiện tượng và giải thích
Chú ý an toàn: Ethylamine độc, có mùi khó chịu, cần tiến hành thí nghiệm ở nơi thoáng khí hoặc trong tủ hút
Mùi tanh của cá gây ra bởi hỗn hợp các amine. Hãy đề xuất phương pháp đơn giản có thể giảm bớt mùi tanh của các khi chế biến các món ăn.
Chuẩn bị
- Hóa chất: Dung dịch aniline, nước bromine bão hòa
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
Tiến hành: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 ml nước bromie, vừa thêm vừa lắc
Yêu cầu: Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức – NH2
B. Ethylamine tan tốt trong nước
C. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium
D. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh
Cho chuỗi chuyển hóa sau:

Cho biết công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z trong chuỗi chuyển hóa trên và viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi chuyển hóa.
Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức cấu tạo như sau:

Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật. Hãy cho biết trong phân tử amino acid có những nhóm chức nào. Từ đó, dự đoán những tính chất hóa học đặc trưng của amino acid
Tiến hành Thí nghiệm 1, quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm. Dựa vào phương trình hoá học của các phản ứng (nếu có), giải thích kết quả thí nghiệm.
Viết phương trình hoá học thể hiện tính base của aniline qua phản ứng với dung dịch HCl.
Từ Ví dụ 2 và Ví dụ 3, xác định bậc của amine trong 2 phản ứng với nitrous acid. Cho biết sự khác nhau về 2 loại sản phẩm hữu cơ.
Tiến hành Thí nghiệm 2, nêu hiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm.
Có thể phân biệt aniline với benzene bằng phản ứng với nước bromine không? Giải thích.
Tiến hành Thí nghiệm 3, nêu hiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm.
Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo phức khi cho ethylamine tác dụng với Cu(OH)2.
Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine. Làm thế nào để khử mùi tanh của cá?
Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

Để khử mùi tanh của cá người ta sử dụng:
-
A.
Rượu
-
B.
Giấm ăn
-
C.
Nước cất
-
D.
Banking
Có các chất sau : C2H5NH2 (1) ; NH3 (2) ; CH3NH2 (3) ; C6H5NH2 (4) ; NaOH (5) và (C6H5)2NH (6). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base là
-
A.
(6) < (4) < (2) < (3) < (1) < (5).
-
B.
(5) < (1) < (3) < (2) < (4) < (6).
-
C.
(4) < (6) < (2) < (3) < (1) < (5).
-
D.
(1) < (5) < (2) < (3) < (4) < (6).
Amine nào dưới đây không làm quỳ tím chuyển màu?
-
A.
CH3NH2.
-
B.
CH3NHCH3.
-
C.
C6H5NH2
-
D.
CH3N(CH3)2.
Aniline phản ứng được với dung dịch nào dưới đây?
-
A.
NaOH.
-
B.
Na2CO3.
-
C.
HCl.
-
D.
NaCl.
Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, acetic acid là
-
A.
phenolphtalein.
-
B.
quỳ tím.
-
C.
sodium hydroxide
-
D.
sodium chloride
Cho các chất sau: methylamine, ethylamine, methylamonium clorua, sodium acetate. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
-
A.
3
-
B.
4
-
C.
2
-
D.
1
Khi cho ethyl amine tác dụng với dung dịch muối FeCl3, hiện tượng quan sát được là:
-
A.
Tạo kết tủa màu xanh trắng
-
B.
Tạo kết tủa nâu đỏ
-
C.
Tạo kết tủa trắng keo, sau đó tan dần ra
-
D.
Không có phản ứng
Cho 17,7 gam amine đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 28,65 gam muối khan. Có bao nhiêu công thức cấu tạo X thỏa mãn?
-
A.
4
-
B.
3
-
C.
2
-
D.
5
Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm ba amine no, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Sau phản ứng thu được 23,9 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là
-
A.
0,4 mol
-
B.
0,2 mol
-
C.
0,3 mol
-
D.
0,15 mol
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được
-
A.
xuất hiện màu tím.
-
B.
có kết tủa màu trắng.
-
C.
có bọt khí thoát ra.
-
D.
xuất hiện màu xanh.
Để rửa sạch chai lọ đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây?
-
A.
Rửa bằng xà phòng
-
B.
Rửa bằng nước
-
C.
Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước
-
D.
Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước



Danh sách bình luận