Tra từ điển tiếng Việt và cho biết dòng nào dưới đây gồm toàn các từ ngữ chỉ hoạt động.
-
A.
Bão biển, lốc biển, mưa biển, song thần.
-
B.
Dã tràng, vích, đồi mồi, sò huyết.
-
C.
Đầu, đuôi, sừng, gạc, nanh.
-
D.
Chạy, phi, lao, trườn, bò.
Chạy, phi, lao, trườn, bò là những từ chỉ hoạt động của con người hoặc động vật.
Đáp án : D

Các bài tập cùng chuyên đề
Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ dưới đây, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
Ví dụ: Tìm nghĩa của từ bình minh.

Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển?
A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,...).
B. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ.
C. Dạy cách nhớ từ.
D. Giúp hiểu nghĩa của từ.
Từ điển là gì?
-
A.
Giải nghĩa các cụm từ khó hiểu trong ngoặc đơn.
-
B.
Là danh sách các từ, ngữ được sắp xếp thành các từ vị chuẩn.
-
C.
Nghĩa của các từ tiếng nước ngoài.
-
D.
Cách phát âm của các từ Tiếng Anh.
Các mục từ trong từ điển được sắp xếp như thế nào?
-
A.
Theo thứ tự bảng chữ cái A, Ă, Â,...
-
B.
Theo số thứ tự 1, 2, 3,...
-
C.
Theo bảng chữ cái tiếng Anh A, B, C,...
-
D.
Không theo một nguyên tắc nào
Sắp xếp các bước hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển:
1. Đọc "Hướng dẫn sử dụng" (cách sắp xếp mục từ và các thông tin cần thiết khác)"
2. Tra tìm cần tìm nghĩa
3. Đọc bảng chữ viết tắt
4. Chọn từ điển thích hợp với học sinh tiểu học
-
A.
1 - 2 - 3 - 4
-
B.
2 - 3 - 4 - 1
-
C.
3 - 4 - 2 - 1
-
D.
4 - 1 - 3 - 2
Tìm nghĩa phù hợp với từ “dí dỏm”.
-
A.
Có tác dụng gây vui, gây cười một cách nhẹ nhõm.
-
B.
Có tác dụng gây trầm cảm.
-
C.
Có tác dụng gây mất tập trung.
-
D.
Có tác dụng tiêu cực ảnh hưởng đến mọi người.


