Đề bài

Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence.

Câu 1

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

    A.

    avoided

    B.

    suggested

    C.

    discussed

    D.

    attracted

Đáp án: C

Phương pháp giải

Quy tắc phát âm -ed:

- /ɪd/: Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.

- /t/: Khi động từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /k/, /p/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/.

- /d/: Khi động từ kết thúc bằng các phụ âm hữu thanh còn lại và nguyên âm.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. avoided /əˈvɔɪdɪd/
B. suggested /səˈdʒɛstɪd/
C. discussed /dɪsˈkʌst/
D. attracted /əˈtræktɪd/

Phương án C có đuôi -ed phát âm là /t/, còn lại phát âm là /ɪd/.
Đáp án: C

Xem thêm các câu hỏi cùng đoạn
Câu 2

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

    A.

    separate

    B.

    require

    C.

    reject

    D.

    depend

Đáp án: A

Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của phần "e" được gạch chân.

- Trong trường hợp chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân phát âm khác với các từ còn lại.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. separate /ˈseprət/
B. require /rɪˈkwaɪər/
C. reject /rɪˈdʒekt/
D. depend /dɪˈpend/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /e/, còn lại là /ɪ/.
Đáp án: A


Câu 3

Which word has a different stress pattern from that of the others?

    A.

    apply 

    B.

    promise

    C.

    support

    D.

    control

Đáp án: B

Phương pháp giải

Quy tắc:

+ Hầu hết các động từ hai âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

+ Danh từ và tính từ hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

+ Âm schwa /ə/ không bao giờ nhận trọng âm.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. apply /əˈplaɪ/
B. promise /ˈprɒmɪs/
C. support /səˈpɔːt/
D. control /kənˈtrəʊl/

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại rơi vào âm tiết 2.
Đáp án: B


Câu 4

Which word has a different stress pattern from that of the others?

    A.

    regular

    B.

    negative

    C.

    dangerous

    D.

    important

Đáp án: D

Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm của các từ.

- Trong trường hợp chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định trọng âm từ.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. regular /ˈrɛɡjʊlər/
B. negative /ˈnɛɡətɪv/
C. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/
D. important /ɪmˈpɔːtənt/

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại rơi vào âm tiết 1.
Đáp án: D


Câu 5

Anna: The Internet is available almost everywhere now.
Mark: That's true. __________, some people have never got access to it.

    A.

    For example

    B.

    So that

    C.

    However

    D.

    Therefore

Đáp án: C

Phương pháp giải

Anna: Internet hiện đã có mặt ở hầu hết mọi nơi.

Mark: Đúng vậy. __________, một số người chưa bao giờ có thể truy cập vào nó.

=> Đây là hai ý đối lập, chọn liên từ thể hiện sự đối lập

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. For example (ví dụ như): Đưa ra ví dụ.

B. So that (để mà): Chỉ mục đích.

C. However (tuy nhiên): Diễn tả sự đối lập.

D. Therefore (vì vậy): Chỉ kết quả.

Câu hoàn chỉnh:
Anna: The Internet is available almost everywhere now.
Mark: That's true. However, some people have never got access to it.

Tạm dịch:
Anna: Internet có mặt ở hầu hết mọi nơi hiện nay.
Mark: Đúng vậy. Tuy nhiên, vẫn có những người chưa từng tiếp cận với nó.

Đáp án: C


Câu 6

Mike: Grandma, the biscuits you made yesterday were so delicious!

Amanda: I’m glad you liked them. I made ___________ biscuits for everyone.

    A.

    much

    B.

    little

    C.

    a little

    D.

    lots of

Đáp án: D

Phương pháp giải

Biscuits (bánh quy) là danh từ đếm được

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. much: dùng với danh từ không đếm được. → sai

B. little: dùng với danh từ không đếm được → sai

C. a little: dùng với danh từ không đếm được → sai

D. lots of: dùng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được → đúng

Câu hoàn chỉnh:

Mike: Grandma, the biscuits you made yesterday were so delicious!

Amanda: I’m glad you liked them. I made lots of biscuits for everyone.

Tạm dịch:
Mike: Bà ơi, bánh quy bà làm hôm qua ngon quá!

Amanda: Bà rất vui vì cháu thích chúng. Bà đã làm rất nhiều bánh quy cho mọi người.

Đáp án: D


Câu 7

Linda: Hi, Jack! Long time no see!

Jack: Yes! I’m happy to hear __________ you, Linda. It’s been quite a while.

    A.

    about

    B.

    from

    C.

    of

    D.

    to

Đáp án: B

Phương pháp giải

Linda: Xin chào, Jack! Lâu quá rồi không gặp!

Jack: Vâng! Tôi rất vui khi được nghe __________ bạn, Linda. Đã khá lâu rồi.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. hear about: nghe về một sự việc.

B. hear from: nhận được tin từ ai đó. => Phù hợp nghĩa của câu

C. hear of: nghe nói về ai đó hoặc cái gì.

D. hear to: không đúng ngữ pháp.

Câu hoàn chỉnh:
Linda: Hi, Jack! Long time no see!
Jack: Yes! I’m happy to hear from you, Linda. It’s been quite a while.

Tạm dịch:
Linda: Chào Jack! Lâu lắm rồi không gặp!
Jack: Đúng vậy! Tôi rất vui khi nhận được tin từ bạn, Linda. Đã khá lâu rồi nhỉ.

Đáp án: B


Câu 8

Journalist: What impact does tourism have on local cultures?
Sociologist: It can __________ cultural exchange and economic growth.

    A.

    promote

    B.

    prevent

    C.

    preserve

    D.

    protect

Đáp án: A

Phương pháp giải

Nhà báo: Du lịch có tác động như thế nào đến văn hóa địa phương?

Nhà xã hội học: Nó có thể __________ trao đổi văn hóa và tăng trưởng kinh tế.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. promote (v): thúc đẩy => Phù hợp nghĩa của câu

B. prevent (v): ngăn chặn

C. preserve (v): bảo tồn

D. protect (v): bảo vệ

Câu hoàn chỉnh:
Journalist: What impact does tourism have on local cultures?
Sociologist: It can promote cultural exchange and economic growth.

Tạm dịch:
Nhà báo: Du lịch có tác động gì đến văn hóa địa phương?
Nhà xã hội học: Nó có thể thúc đẩy sự trao đổi văn hóa và tăng trưởng kinh tế.

Đáp án: A


Câu 9

Sophia: Do you remember the year __________ we first went to Paris?

Tom: Of course! It was an unforgettable trip.

    A.

    why 

    B.

    who

    C.

    when

    D.

    whom

Đáp án: C

Phương pháp giải

Ta cần từ bổ nghĩa/thay thế cho the year (năm) => chỉ thời gian

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. why: dùng để chỉ lý do

B. who: chỉ người (chủ ngữ)

C. when: chỉ thời gian. => phù hợp

D. whom: chỉ người (tân ngữ)

Câu hoàn chỉnh:
Sophia: Do you remember the year when we first went to Paris?
Tom: Of course! It was an unforgettable trip.

Tạm dịch:
Sophia: Bạn có nhớ năm khi chúng ta lần đầu đến Paris không?
Tom: Tất nhiên rồi! Đó là một chuyến đi không thể nào quên.

Đáp án: C


Câu 10

Lisa: How do I look in this dress, Mia?

Mia: You look absolutely __________! It’s so lovely!

    A.

    stunning

    B.

    terrifying

    C.

    exciting

    D.

    depressing

Đáp án: A

Phương pháp giải

- Đây là dạng bài điền từ vựng.

- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu: Lisa: Mình trông thế nào trong bộ váy này, Mia?
Mia: Cậu trông thật _________! Bộ váy này thật đẹp!

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. stunning (adj): lộng lẫy, tuyệt đẹp.

B. terrifying (adj): đáng sợ.

C. exciting (adj): thú vị.

D. depressing (adj): buồn bã.

Câu hỏi của Lisa liên quan đến ngoại hình trong bộ váy => stunning (lộng lẫy) là phù hợp nhất.

Câu hoàn chỉnh:
Lisa: How do I look in this dress, Mia?
Mia: You look absolutely stunning! It’s so lovely!

Tạm dịch:
Lisa: Mình trông thế nào trong bộ váy này, Mia?
Mia: Cậu trông thật lộng lẫy! Bộ váy này thật đẹp!

Đáp án: A


Câu 11

Mary: Can you explain how people __________ their stress after a long day at work?

Tom: Many people practice meditation or yoga.

    A.

    reduce

    B.

    increase

    C.

    rely

    D.

    achieve

Đáp án: A

Phương pháp giải

- Đây là dạng bài điền từ vựng.

- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu: Mary: Bạn có thể giải thích làm sao mọi người ________ căng thẳng sau một ngày làm việc dài không?
Tom: Nhiều người thực hành thiền hoặc yoga.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. reduce (v): giảm bớt

B. increase (v): tăng lên

C. rely (v): dựa vào

D. achieve (v): đạt được
Câu hoàn chỉnh:
Mary: Can you explain how people reduce their stress after a long day at work?
Tom: Many people practice meditation or yoga.
Tạm dịch:
Mary: Bạn có thể giải thích làm sao mọi người giảm căng thẳng sau một ngày làm việc dài không?
Tom: Nhiều người thực hành thiền hoặc yoga.
Đáp án: A


Câu 12

Teacher: Don’t forget, tomorrow we will have a(n) __________ in class on how to protect the environment.

Mary: That sounds interesting!

    A.

    presentation

    B.

    party

    C.

    action

    D.

    meeting

Đáp án: A

Phương pháp giải

- Đây là dạng bài điền từ vựng.

- Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.

Dịch câu: Giáo viên: Đừng quên, ngày mai chúng ta sẽ có một _________ trong lớp về cách bảo vệ môi trường.
Mary: Nghe có vẻ thú vị đấy!

Từ khóa: “how to protect the environment” (cách bảo vệ môi trường).

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. presentation (n): bài thuyết trình

B. party (n): bữa tiệc

C. action (n): hành động

D. meeting (n): cuộc họp

Câu hoàn chỉnh:
Teacher: Don’t forget, tomorrow we will have a(n) presentation in class on how to protect the environment.
Mary: That sounds interesting!

Tạm dịch:
Giáo viên: Đừng quên, ngày mai chúng ta sẽ có một bài thuyết trình trong lớp về cách bảo vệ môi trường.
Mary: Nghe có vẻ thú vị đấy!

Đáp án: A


Câu 13

Henry: I'm so sorry for not calling you back sooner.

Kevin: __________

    A.

    It's nice of you to say so.

    B.

    I'm glad to hear that.

    C.

    Don't mention it.

    D.

    No worries, I understand.

Đáp án: D

Phương pháp giải

Cần chọn câu đáp lại phù hợp với câu xin lỗi.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. It's nice of you to say so (Bạn thật tốt khi nói vậy) => thường dùng để đáp lại lời khen

B. I'm glad to hear that (Tôi vui khi nghe điều đó) => thường dùng để đáp lại lời khen/thông báo việc tốt

C. Don't mention it (Không có gì đâu) => thường dùng để đáp lại lời cảm ơn

D. No worries, I understand (Không sao đâu, tôi hiểu mà) => thường dùng để đáp lại lời xin lỗi => phù hợp nhất.

Câu hoàn chỉnh:
Henry: I'm so sorry for not calling you back sooner.
Kevin: No worries, I understand.

Tạm dịch:
Henry: Mình rất xin lỗi vì đã không gọi lại cho cậu sớm hơn.
Kevin: Không sao đâu, mình hiểu mà.

Đáp án: D


Câu 14

Jane: _________

Mark: I'm not good at cooking, but I'll give it a try.

    A.

    What's your favourite food?

    B.

    Could you help me prepare dinner?

    C.

    Did you ever go to that restaurant?

    D.

    Would you like to try this food?

Đáp án: B

Phương pháp giải

Câu trả lời của Mark là "Mình không giỏi nấu ăn, nhưng sẽ cố thử", nên câu hỏi phải liên quan đến chuẩn bị bữa ăn.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

A. What’s your favourite food? (Món ăn yêu thích của bạn là gì?)

B. Could you help me prepare dinner? (Bạn có thể giúp tôi chuẩn bị bữa tối không?) => phù hợp nhất.

C. Did you ever go to that restaurant? (Bạn đã từng đến nhà hàng đó chưa?)

D. Would you like to try this food? (Bạn có muốn thử món này không?)

Câu hoàn chỉnh:
Jane: Could you help me prepare dinner?
Mark: I'm not good at cooking, but I'll give it a try.

Tạm dịch:
Jane: Bạn có thể giúp mình chuẩn bị bữa tối không?
Mark: Mình không giỏi nấu ăn, nhưng sẽ cố thử.

Đáp án: B


BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...