Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ, nhịp điệu của thể song thất lục bát trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ, thể thơ song thất lục bát
Ngôn từ được sử dụng trong đoạn trích vừa cổ kính, trang nghiêm, lại vừa giàu sức biểu cảm, biêu hiện những tâm sự sâu kín trong lòng người chính phụ. Nhờ vậy các bình ảnh được tác giả tạo dựng trong bải thơ vừa đẹp đê, sang trọng, lại vừa nét buồn gợi nên sự đồng cảm của người đọc.
- Để có được thành công trên, tác giả bài thơ đã sử dụng một số biện pháp tu từ sau:
+ Biện pháp tu từ so sánh: Biện pháp này được sử dụng rộng rãi trong đoạn trích (như các so sánh: “nghìn vàng” so với tấm lòng: “nỗi nhớ chàng” với “trời” cao, “trời thăm thăm"; "sương như búa" - "tuyết dường cưa"; "nguyệt" - "hoa" ....). Những so sánh này mang tính biểu cảm mạnh mẽ, qua đó, nhà thơ đã diễn tả một cách tài tình thể giới nội tâm của nhân vật trữ tình, giúp cho thế giới tâm hồn của con người vốn xa lạ, bí ẩn bỗng trở nên gần gũi, dễ hiểu trong mỗi câu thơ.
+ Biện pháp điệp từ, điệp ngữ nối câu trước với câu sau, kết hợp với việc sử dụng từ láy (Vi dụ: Trong năm dòng thơ đầu, các từ "non Yên", "thăm thăm", “trời" được lặp lại tạo sự triền miên không dứt, làm tăng khả năng biểu hiện nỗi nhớ của người chính phụ). Điều này cũng góp phẩn tạo nhịp điệu triển miên, buồn bã của đoạn thơ.
- Nhịp điệu của thơ song thất lục bát trong đoạn trích được biểu hiện ở cách ngắt nhịp dòng thơ. Có thể nói, nhịp điệu triển miên của thể song thất lục bát rất phù hợp với nỗi buồn thương da diết khôn nguôi của người chỉnh phụ.
- Các biện pháp đối cũng góp phần tạo nên nhịp điệu triền miên, buồn bã trong đoạn trích. Biểu hiện ở việc đối hai dòng thơ với nhau, thường là hại đòng bảy; đối trong từng dòng, thường là trong dòng tám. Ví dụ dưới đây thể hiện cả hai cách đổi này: Sương như búa, bổ mòn gốc liễu, //
Tuyết dường cưa, xẻ héo cành ngô.
Giọt sương phú, // bụi chim gù,
Sâu tưởng kêu vắng, // chuông chùa nện khơi.
Tác giả đã sử dụng một cách đa dạng hình thức đối cũng như các biện pháp tu từ khiến cho nhịp điệu của thể thơ phong phủ hơn. Do đó, việc diễn tả nội tâm nhân vật trữ tình cũng trở nên sinh động, sâu sắc hơn. Điều này như một biểu hiện mẫu mực của sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa nội dung và hình thức nghệ thuật trong tác phẩm văn học, làm nổi bật những giá trị nội dung của tác phẩm.

Các bài tập cùng chuyên đề
Chú ý cách diễn tả nỗi nhớ của người chinh phụ
Nỗi lòng người chinh phụ đã được biểu hiện như thế nào qua việc tả cảnh?
Hình ảnh gắn bó giữa “hoa” và “nguyệt” thể hiện điều gì?
Xác định bố cục của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, cho biết nội dung chính của từng phần.
Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra sự phù hợp của thể thơ ấy trong việc thể hiện nội dung đề tài ở văn bản này.
Nỗi lòng người chinh phụ được thể hiện như thế nào? Đâu là nguyên nhân dẫn đến tâm trạng ấy?
Hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của người chinh phụ trong phần cuối (từ dòng 9 đến dòng 20).
Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ, nhịp điệu của thể song thất lục bát trong văn bản Tinh cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
Đoạn trích gợi cho em suy nghĩ như thế nào về số phận những người phụ nữ trong cuộc chiến tranh phi nghĩa?
Cảm xúc chủ đạo trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là gì?
-
A.
Nỗi oán giận, lên án chiến tranh phi nghĩa đã chia cắt tình yêu đôi lứa.
-
B.
Nỗi nhớ thương, khát khao hạnh phúc lứa đôi của một người phụ nữ có chồng ra trận.
-
C.
Nỗi tủi phận của người chinh phụ khi phải xa người chồng mới cưới.
-
D.
Nỗi chán chường trước tình cảnh chiến tranh, loạn lạc liên miên khiến đất nước rơi vào hỗn loạn, con người đau khổ, lầm than.
Người chinh phu xuất hiện thông qua đâu?
-
A.
Thông qua cuộc trò chuyện với người chinh phụ.
-
B.
Thông qua câu chuyện mà nhà thơ kể.
-
C.
Thông qua những hồi ức và sự mong nhớ của người chinh phụ.
-
D.
Thông qua hình ảnh về cuộc chiến tranh khốc liệt.
Người chinh phu là hình tượng tiêu biểu cho đối tượng nào trong xã hội phong kiến?
-
A.
Kẻ sĩ lấy việc phò vua giúp dân làm trọng.
-
B.
Tầng lớp trí thức Nho học.
-
C.
Tầng lớp tinh anh.
-
D.
Kẻ sĩ lấy việc lập chiến công làm trọng.
Bút pháp nổi bật trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là gì?
-
A.
Nghệ thuật đối.
-
B.
Điển tích, điển cố.
-
C.
Ước lệ tượng trưng.
-
D.
Nhân hóa.
Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ đã thể hiện tình cảm nào của người chinh phụ?
-
A.
Tình yêu chân thành, đằm thắm có tính chất vị tha, mang đậm nét truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
-
B.
Tình yêu hiện đại, phóng khoáng, có sự ngang tàng, mạnh mẽ.
-
C.
Sự cam chịu, nhẫn nhịn trong tình yêu.
-
D.
Sự phản kháng, chống lại những bất công xã hội.
Thành công của bản dịch Chinh phụ ngâm được thể hiện như thế nào?
-
A.
Bản dịch dễ đọc, dễ thuộc hơn nguyên văn
-
B.
Bản dịch đã giúp tác phẩm được nhiều người biết đến hơn
-
C.
Bản dịch đã thay đổi hoàn toàn kết cấu của nguyên văn, sáng tạo và mới mẻ hơn
-
D.
Bản dịch được coi như là một sáng tác phẩm có giá trị độc lập tương đối với nguyên văn
Nhận xét về ngôn ngữ của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ?
-
A.
Ngôn ngứ điêu luyện, có cả một kho từ vựng diễn tả tình cảm u sầu với những sắc thái khác nhau.
-
B.
Ngôn ngữ đậm sắc thái biểu cảm, nhiều từ ngữ phóng đại, nói quá diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình
-
C.
Ngôn ngữ giàu màu sắc chính luận, trang trọng và hào hùng.
-
D.
Ngôn ngữ ủy mị, nặng màu sắc u tối, tái hiện không khí chiến tranh ác liệt
Vì sao người chinh phụ lại oán ghét chiến tranh
-
A.
Chiến tranh mang đến sự tàn lụi của một dân tộc
-
B.
Chiến tranh khiến con người lầm than.
-
C.
Người chinh phụ ý thức rất rõ về quyền sống cá nhân, khát khao hạnh phúc lứa đôi bao nhiêu thì càng oán ghét chiến tranh bấy nhiêu.
-
D.
Người chinh phụ bị chia cắt với người chồng, ngày đêm mong nhớ tha thiết nên càng oán ghét chiến tranh.
Hình ảnh có tính tượng trưng ước lệ như “gió đông”, “non Yên”, “trời thăm thẳm” có ý nghĩa gì?
-
A.
Là khoảng cách xa xôi giữa chinh phu và chinh phụ.
-
B.
Gợi ra không gian rộng lớn vô tận.
-
C.
Thể hiện nỗi nhớ nhung da diết của người chinh phụ.
-
D.
Vừa gợi ra không gian rộng lớn vô tận nói lên khoảng cách xa xôi giữa chinh phu và chinh phụ vừa biểu đạt được tấm lòng chân thành, nỗi nhớ nhung vô hạn của người vợ nơi quê nhà.
Cảnh vật qua cái nhìn tâm trạng của người chinh phu được diễn tả như thế nào qua hai câu thơ dưới đây?
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun
-
A.
Tâm trạng của con người hoàn toàn phụ thuộc vào dáng vẻ của thiên nhiên, tạo vật.
-
B.
Cảnh vật xung quanh chính là tâm cảnh bởi nó đã được nhìn bởi đôi mắt đẫm lệ, đã nhuốm màu tâm trạng của chủ thể trữ tình
-
C.
Con người dường như cũng đồng cảm với thiên nhiên, tạo vật.
-
D.
Cảnh vật ảnh hưởng rất đến sự biểu lộ tâm trạng của chủ thể trữ tình.
Tác phẩm Chinh phụ ngâm thuộc thể loại nào?
-
A.
Khúc ngâm.
-
B.
Truyện thơ.
-
C.
Văn tế.
-
D.
Chiếu.
Tác phẩm Chinh phụ ngâm được sáng tác vào khoảng thời gian năm?
-
A.
1740
-
B.
1751
-
C.
1741
-
D.
1714
Bản diễn Nôm Chinh phụ ngâm được cho là của ai?
-
A.
Trần Trọng Kim.
-
B.
Phan Huy Chú.
-
C.
Đoàn Thị Điểm.
-
D.
Đoàn Thị Điểm hoặc Phan Huy Ích.
Tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn được viết bằng chữ gì?
-
A.
Chữ Nôm.
-
B.
Chữ Hán.
-
C.
Chữ Trung giản thể.
-
D.
Chữ Hán Việt.
Bối cảnh sáng tác Chinh phụ ngâm là gì?
-
A.
Thời kì loạn lạc với hai cuộc chiến tranh Lê – Trịnh, Mạc – Nguyễn
-
B.
Thời kì quân Nguyên Mông xâm lược Đại Việt.
-
C.
Thời kì Trịnh – Nguyễn phân tranh.
-
D.
Thời kì Lê – Trịnh xung đột quyền lực.
Theo Phan Huy Ích, Chinh phụ ngâm có bao nhiêu bản dịch bằng thơ lục bát?
-
A.
Bảy bản dịch.
-
B.
Ba bản dịch.
-
C.
Năm bản dịch.
-
D.
Bốn bản dịch.
Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ được viết theo thể thơ nào?
-
A.
Thất ngôn bát cú.
-
B.
Lục bát.
-
C.
Song thất lục bát.
-
D.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Địa danh Non Yên được nhắc đến trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là gì?
-
A.
Là một địa danh xảy ra chiến tranh ác liệt
-
B.
Là một địa danh nổi tiếng ở Việt Nam.
-
C.
Là một địa danh nổi tiếng ở quê hương nhà thơ.
-
D.
Là Yên Nhiên, một ngọn núi ngoài biên ải phía bắc Trung Quốc.
Nhân vật trữ tình của Chinh phụ ngâm là ai?
-
A.
Người chinh phụ.
-
B.
Tác giả Đặng Trần Côn.
-
C.
Đoàn Thị Điểm.
-
D.
Người chinh phu và người chinh phụ
Người chinh phu ra đi để làm nhiệm vụ gì?
-
A.
Đi thi.
-
B.
Làm quan.
-
C.
Đi lính.
-
D.
Đi sứ sang Trung Hoa.
Hình ảnh hoa và nguyệt có ý nghĩa như thế nào trong việc diễn tả tâm trạng của người chinh phu?
-
A.
Khơi sâu thêm nỗi đau về sự lẻ loi, cô độc của người chinh phu nơi khuê phòng.
-
B.
Khắc họa cảnh vật vào buổi đêm.
-
C.
Khắc họa nỗi nhớ của người chinh phụ
-
D.
Khắc họa tâm trạng chán trường, oán ghét chiến tranh.



Danh sách bình luận