Đề bài

2 Circle the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

(Khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra câu có nghĩa gần nhất với mỗi câu hỏi sau.)

1. My dad likes reading the newspaper in the morning. My grandpa likes that as well.

A. My dad and grandpa read the newspaper at the same time.

B. My dad likes reading the newspaper in the morning as my grandpa does.

C. My dad's reading the newspaper to my grandpa in the morning.

D. My dad likes reading the newspaper as much as my grandpa.

2. We can't spend that much money on a meal pretending that we're rich.

A. We can't spend that much money on a meal as we are rich.

B. We can't spend that much money on a meal as we were rich.

C. We can't spend that much money on a meal as if we would be rich.

D. We can't spend that much money on a meal as if we were rich.

3. After the operation, he can no longer run in the same way that he used to.

A. After the operation, he can no longer run as if he used to.

B. After the operation, he can no longer run as used to.

C. After the operation, he can no longer run like he used to.

D. After the operation, he can no longer run like used to.

4. Smartphones are very common nowadays. Everyone seems to have one.

A. Smartphones so common nowadays for everyone seems to have one.

B. Smartphones are so common nowadays that everyone seems to have one.

C. Smartphones are so common nowadays, everyone wants to have one.

D. Smartphones are very common nowadays, but no one seems to have one.

5. There are so many sources of news online. Therefore, people may get confused.

A. There are so many sources of news online that people may get confused.

B. There are many sources of news on the Internet that people may get confused.

C. There are so many sources of news on the Internet for people to get confused.

D. There are such great sources of news online for people to get confused.

6. The Internet is a very rich source of information. Therefore, more and more people rely on it.

A. The Internet is so rich in information so that more and more people rely on it.

B. The Internet is such a rich source of information that more and more people rely on it.

C. The Internet is such a rich source of information that more and more people rely on.

D. The Internet is a rich source of information as more and more people rely on it.

7. TV advertising is so expensive that many small businesses can't afford it.

A. Advertising on TV can cost a lot of money, but small businesses can still afford it.

B. TV advertising is such an expensive marketing tool that many businesses avoid it.

C. Not many small businesses can afford to advertise on TV because it has become very expensive.

D. Advertising can cost a lot of money especially for small businesses.

8. Reading printed books has become such an enjoyable habit that people are reluctant to change it.

A. Reading printed books has become an enjoyable habit so that people are enjoying more books.

B. Reading printed books has become so enjoyable so that books are still popular.

C.The habit of reading printed books has become very enjoyable so as people are reluctant to buy books.

D. The habit of reading printed books has become so enjoyable that people are not willing to change it.

Lời giải chi tiết :

1. B

My dad likes reading the newspaper in the morning. My grandpa likes that as well.

(Bố tôi thích đọc báo vào buổi sáng. Ông nội tôi cũng thích điều đó.)

A. My dad and grandpa read the newspaper at the same time.

(Bố và ông tôi đọc báo cùng một lúc.)

B. My dad likes reading the newspaper in the morning as my grandpa does.

(Bố tôi thích đọc báo vào buổi sáng như ông tôi.)

C. My dad's reading the newspaper to my grandpa in the morning.

(Bố tôi đang đọc báo cho ông nội tôi vào buổi sáng.)

D. My dad likes reading the newspaper as much as my grandpa.

(Bố tôi thích đọc báo nhiều như ông tôi.)

Chọn B

2. D

We can't spend that much money on a meal pretending that we're rich.

(Chúng ta không thể chi nhiều tiền như vậy cho một bữa ăn và giả vờ rằng mình giàu có.)

A. We can't spend that much money on a meal as we are rich.

(Chúng tôi không thể tiêu nhiều tiền như vậy cho một bữa ăn vì chúng tôi giàu có.)

B. We can't spend that much money on a meal as we were rich.

(Chúng tôi không thể tiêu nhiều tiền như vậy cho một bữa ăn vì chúng tôi giàu có.)

C. We can't spend that much money on a meal as if we would be rich.

(Chúng ta không thể tiêu nhiều tiền như vậy vào một bữa ăn như thể chúng ta sẽ giàu có.)

D. We can't spend that much money on a meal as if we were rich.

(Chúng ta không thể tiêu nhiều tiền như vậy vào một bữa ăn như thể chúng ta giàu có.)

Chọn D

3. C

After the operation, he can no longer run in the same way that he used to.

(Sau ca phẫu thuật, anh ấy không còn có thể chạy như trước nữa.)

Theo sau “like”, “as” (như) cần một mệnh đề S + V.

A. After the operation, he can no longer run as if he used to.

(Sau ca phẫu thuật, anh ấy không còn có thể chạy như thể anh ấy đã từng trước đây.)

B. After the operation, he can no longer run as used to.

(Sau khi phẫu thuật, anh ấy không thể chạy như trước được nữa.)

C. After the operation, he can no longer run like he used to.

(Sau ca phẫu thuật, anh ấy không thể chạy được như trước nữa.)

D. After the operation, he can no longer run like used to.

(Sau khi phẫu thuật, anh ấy không còn có thể chạy như trước nữa.)

Chọn C

4. B

Smartphones are very common nowadays. Everyone seems to have one.

(Điện thoại thông minh hiện nay rất phổ biến. Mọi người dường như đều có một cái.)

Cấu trúc viết câu với cấu trúc “so…that” (quá…nên) với tính từ: S + V + so + adj + that + S + V.

A. Smartphones so common nowadays for everyone seems to have one.

(Điện thoại thông minh ngày nay rất phổ biến đối với mọi người dường như đều có một chiếc.)

B. Smartphones are so common nowadays that everyone seems to have one.

(Điện thoại thông minh ngày nay phổ biến đến mức dường như ai cũng có một chiếc.)

C. Smartphones are so common nowadays, everyone wants to have one.

(Điện thoại thông minh hiện nay rất phổ biến, ai cũng muốn có một chiếc.)

D. Smartphones are very common nowadays, but no one seems to have one.

(Điện thoại thông minh ngày nay rất phổ biến nhưng dường như không ai có.)

Chọn B

5. A

There are so many sources of news online. Therefore, people may get confused.

(Có rất nhiều nguồn tin tức trực tuyến. Vì vậy, mọi người có thể bị nhầm lẫn.)

Cấu trúc viết câu với cấu trúc “so…that” (quá…nên) với danh từ: S + V + so + many + Ns/es + that + S + V.

A. There are so many sources of news online that people may get confused.

(Có quá nhiều nguồn tin tức trực tuyến khiến mọi người có thể nhầm lẫn.)

B. There are many sources of news on the Internet that people may get confused.

(Có rất nhiều nguồn tin tức trên Internet khiến mọi người có thể nhầm lẫn.)

C. There are so many sources of news on the Internet for people to get confused.

(Có quá nhiều nguồn tin tức trên Internet khiến mọi người bối rối.)

D. There are such great sources of news online for people to get confused.

(Có rất nhiều nguồn tin tức trực tuyến khiến mọi người bối rối.)

Chọn A

6. B

The Internet is a very rich source of information. Therefore, more and more people rely on it.

(Internet là một nguồn thông tin rất phong phú. Vì vậy, ngày càng có nhiều người tin tưởng vào nó.)

Cấu trúc viết câu với “such…that” (quá…nên): S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V.

A. The Internet is so rich in information so that more and more people rely on it.

(Internet rất giàu thông tin nên ngày càng có nhiều người dựa vào nó.)

B. The Internet is such a rich source of information that more and more people rely on it.

(Internet là một nguồn thông tin phong phú nên ngày càng có nhiều người dựa vào nó.)

C. The Internet is such a rich source of information that more and more people rely on.

(Internet là một nguồn thông tin phong phú mà ngày càng có nhiều người tin cậy.)

D. The Internet is a rich source of information as more and more people rely on it.

(Internet là một nguồn thông tin phong phú vì ngày càng có nhiều người dựa vào nó.)

Chọn B

7. C

TV advertising is so expensive that many small businesses can't afford it.

(Quảng cáo trên truyền hình đắt đến mức nhiều doanh nghiệp nhỏ không đủ khả năng chi trả.)

A. Advertising on TV can cost a lot of money, but small businesses can still afford it.

(Quảng cáo trên TV có thể tốn rất nhiều tiền, nhưng các doanh nghiệp nhỏ vẫn có đủ khả năng chi trả.)

B. TV advertising is such an expensive marketing tool that many businesses avoid it.

(Quảng cáo truyền hình là một công cụ tiếp thị đắt tiền đến mức nhiều doanh nghiệp né tránh nó.)

C. Not many small businesses can afford to advertise on TV because it has become very expensive.

(Không nhiều doanh nghiệp nhỏ có đủ khả năng để quảng cáo trên TV vì nó đã trở nên rất tốn kém.)

D. Advertising can cost a lot of money especially for small businesses.

(Quảng cáo có thể tốn rất nhiều tiền, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ.)

Chọn C

8. D

Reading printed books has become such an enjoyable habit that people are reluctant to change it.

(Đọc sách in đã trở thành một thói quen thú vị đến nỗi mọi người không muốn thay đổi nó.)

A. Reading printed books has become an enjoyable habit so that people are enjoying more books.

(Đọc sách in đã trở thành một thói quen thú vị để mọi người yêu thích sách hơn.)

B. Reading printed books has become so enjoyable so that books are still popular.

(Đọc sách in đã trở nên thú vị đến mức sách vẫn được ưa chuộng.)

C. The habit of reading printed books has become very enjoyable so as people are reluctant to buy books.

(Thói quen đọc sách in đã trở nên rất thú vị nên mọi người ngại mua sách.)

D. The habit of reading printed books has become so enjoyable that people are not willing to change it.

(Thói quen đọc sách in đã trở nên thú vị đến mức mọi người không sẵn lòng thay đổi nó.)

Chọn D

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

It would have been better if you wouldn't have taken a year out in the first place.

Xem lời giải >>
Bài 2 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Suppose you haven't found your USB, what would you do?

Xem lời giải >>
Bài 3 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Although her friends tried to persuade her to apply for the job at a local factory, but Christine refused to make an application.

Xem lời giải >>
Bài 4 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

 A year out provided him with so extensive experience that his university was very impresive.

Xem lời giải >>
Bài 5 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

 Oil and gas prices have raised so rapidly in the past few months that some commuters have been forced to alter their travelling habits.

Xem lời giải >>
Bài 6 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

 Scarlet could type much faster than anyone else in the office does.

Xem lời giải >>
Bài 7 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

We have such a lot of bills to pay we don't have any money for luxuries.

Xem lời giải >>
Bài 8 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Unless you come on time, we will go without you.

Xem lời giải >>
Bài 9 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

They waited such a long time that baby Caroline started to cry.

Xem lời giải >>
Bài 10 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

He pretended not to see his supervisor and went on working.

Xem lời giải >>
Bài 11 :

Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

He's just so flexible. He'll adapt to any situation.

Xem lời giải >>
Bài 12 :

Adverbial clauses of manner and result

(Mệnh đề trạng từ chỉ cách thức và kết quả)

1. Combine the sentences using suitable adverbial clauses.

(Nối các câu sử dụng mệnh đề trạng từ phù hợp.)

1. My brother was looking at me nervously. I thought he was guilty of something.

(Anh trai tôi đang nhìn tôi lo lắng. Tôi tưởng anh ấy có tội gì đó.)

=> My brother was looking at me nervously like _________________________.

2. There is so much information available online. People sometimes get confused.

(Có rất nhiều thông tin có sẵn trên mạng. Mọi người đôi khi bị nhầm lẫn.)

=> There is so much information available online _________________________.

3. The injured reporter was talking in front of the camera. The pain didn't affect him at all.

(Phóng viên bị thương đang nói chuyện trước ống kính. Cơn đau không ảnh hưởng gì đến anh cả.)

=> The injured reporter was talking in front of the camera _________________________.

4. The Internet is a very powerful tool. As a result, it allows people to share information and ideas from around the world.

(Internet là một công cụ rất mạnh mẽ. Kết quả là nó cho phép mọi người chia sẻ thông tin và ý tưởng từ khắp nơi trên thế giới.)

=> The Internet is such a powerful tool _________________________.

Xem lời giải >>
Bài 13 :

2. Work in pairs. Talk about a type of mass media you use in your everyday life, using adverbial clauses of manner and result.

(Làm việc theo cặp. Nói về một loại phương tiện truyền thông đại chúng mà bạn sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, sử dụng các mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức và kết quả.)

Example: (Ví dụ)

I like watching TV so much that I always have the TV on at home. There are so many interesting programmes to watch that it is sometimes impossible to watch them all. When I'm not home, I watch my favourite TV channels on my smartphone.

(Tôi thích xem TV đến mức tôi luôn bật TV ở nhà. Có rất nhiều chương trình thú vị để xem đến mức đôi khi không thể xem hết được. Khi tôi không ở nhà, tôi xem các kênh truyền hình yêu thích trên điện thoại thông minh của mình.)

Xem lời giải >>
Bài 14 :

Circle the mistake in each sentence. Then correct it.

(Hãy khoanh tròn lỗi sai trong mỗi câu. Sau đó sửa nó.)

1. (A) The Internet has become (B) so a convenient tool (C) that people can't live (D) without it.

2. My sister has never been (A) to Mexico, but she writes a blog (B) about it (C) on the Internet as (D) like she had spent a lot of time there.

3. There are (A) so many (B) adverts (C) in the local press (D) so I get really annoyed

4. Today it (A) does not take much time for news to reach (B) people around the world (C) as if it (D) used to take in the past.

Xem lời giải >>
Bài 15 :

1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer.

(Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra câu trả lời đúng.)

1. AI-based robots can do household chores _____ they were humans.

A. as if

B. although

C. because

D. than

2. What would you do _____ you suddenly became famous and received a lot of publicity?

A. if

B. like

C. so that

D. such that

3. To prepare for the graduation party, we had a technician _____ big screens on the walls.

A. installed

B. install

C. installing

D. installs

4. I'm writing a report on wildlife conservation and need to get all facts _____.

A. check

B. checking

C. to check

D. checked

Xem lời giải >>
Bài 16 :

2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences.

(Đánh dấu chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra câu kết hợp tốt nhất từng cặp câu.)

1. The computer technology has changed the world. No science has changed the world like that.

A. The computer technology has changed the world as if no science has done that.

B. No science has changed the world because the computer technology has done that.

C. The computer technology has changed the world so that no science has done that.

D. No science has changed the world like the computer technology has.

2. Poachers have killed so many tigers in the area. Therefore, the authorities are considering harsher punishments for illegal hunting.

A. Poachers have killed so many tigers in the area as the authorities are considering harsher punishments for illegal hunting.

B. Poachers have killed so many tigers in the area that the authorities are considering harsher punishments for illegal hunting.

C. Poachers have killed so many tigers, but the authorities are not considering harsher punishments for illegal hunting.

D. Although poachers have killed so many tigers, the authorities are not considering harsher punishments for illegal hunting.

3. The newspaper should have an online version. Otherwise, it won't attract many readers.

A. Unless the newspaper has an online version, it won't attract many readers.

B. If the newspaper should have an online version, it won't attract many readers.

C. The newspaper has an online version as if it won't attract many readers.

D. If the newspaper doesn't have an online version, it attracts many readers.

4. Alba is an advanced robot. She can talk and express emotions like humans.

A. Alba is an advanced robot, but she cannot talk and express emotions like humans.

B. Although Alba can talk and express emotions like humans, she is not an advanced robot.

C. Alba is such an advanced robot that she can talk and express emotions like humans.

D. Alba is so an advanced robot that she can talk and express emotions like humans.

Xem lời giải >>
Bài 17 :

a. Read about adverbial clauses of manner (like, as if, as though), then fill in the blank.

(Đọc về các mệnh đề trạng từ chỉ cách thức, sau đó điền vào chỗ trống.)

Xem lời giải >>
Bài 18 :

b. Listen and check. Listen again and repeat.

(Nghe và kiểm tra. Nghe lại và lặp lại.)


Xem lời giải >>
Bài 19 :

c. Tick the correct sentences.

(Đánh dấu vào câu đúng.)

1. She acted as if it was the end of the world.

(Cô ấy hành động như thể đó là ngày tận thế.)

2. I was so nervous that I felt as though I couldn't breathe.

(Tôi lo lắng đến mức tưởng như không thở được.)

3. He smelled as if a wet dog.

(Anh ta có mùi như một con chó ướt.)

4. They felt like they were on cloud nine when they passed their tests.

(Họ cảm thấy như đang ở trên chín tầng mây khi vượt qua bài kiểm tra.)

5. He seemed like bent out of shape.

(Anh ấy có vẻ như tức giận)

6. Before the game, I felt as though a worried parent.

(Trước trận đấu, tôi cảm thấy như một phụ huynh lo lắng.)

7. It seemed as though the typhoon would never come to an end.

(Dường như cơn bão sẽ không bao giờ kết thúc.)

8. When they gave me my results, I felt like I was going to cry.

(Khi họ đưa kết quả cho tôi, tôi cảm động như sắp khóc.)

Xem lời giải >>
Bài 20 :

d. Rewrite the sentences by replacing the adjectives or adverbs with the prompts.

(Viết lại câu bằng cách thay thế tính từ hoặc trạng từ bằng từ gợi ý.)

1. She looked nervous. as though/butterflies/in/stomach

(Cô ấy trông có vẻ lo lắng.)

2. I felt fast. like/be/fastest student/at school

(Tôi cảm thấy nhanh chóng.)

3. He studied hard. as if/life/depend/it

(Anh ấy học tập chăm chỉ.)

4. They act really smart. as though/they/be/experts (perhaps they're experts)

(Họ hành động thực sự thông minh.)

5. He looks scared. as if/see/a ghost (but he didn't see any ghosts)

(Anh ấy trông có vẻ sợ hãi.)

Xem lời giải >>
Bài 21 :

e. In pairs: Imagine that the things below happened to you. Say how you felt and what you did.

(Theo cặp: Hãy tưởng tượng những điều dưới đây đã xảy ra với bạn. Nói bạn cảm thấy thế nào và bạn đã làm gì.)

• moved to a new town/city

(chuyển đến thị trấn/thành phố mới)

• won the lottery

(trúng số)

• lost something important

 (đánh mất thứ gì đó quan trọng)

• argued with my best friend

(tranh cãi với bạn thân của tôi)

• didn't prepare for a presentation

(không chuẩn bị cho bài thuyết trình)

• got a perfect score on an important exam

(đạt điểm tuyệt đối trong một kỳ thi quan trọng)

I felt as if moving to a new city was a blessing in disguise. I was sad to leave my hometown, but I made lots of new friends.

(Tôi cảm thấy như thể việc chuyển đến một thành phố mới là một điều may mắn. Tôi rất buồn khi phải rời xa quê hương nhưng tôi đã có được rất nhiều bạn mới.)

Xem lời giải >>
Bài 22 :

a. Read about adverbial clauses of result, then fill in the blanks.

(Đọc về mệnh đề trạng từ chỉ kết quả, sau đó điền vào chỗ trống.)

 A window cleaner's job is  ___  a risky job ___AI will take over.

Xem lời giải >>
Bài 23 :

b. Listen and check. Listen again and repeat.

(Nghe và kiểm tra. Nghe lại và lặp lại.)

Xem lời giải >>
Bài 24 :

c. Fill in the blanks using the words in brackets.

(Điền vào chỗ trống sử dụng từ trong ngoặc.)

1.A delivery driver's job ____ AI will take over. (basic job)

2. Cleaning floors   ___ people don't like doing it. (tedious)

3. Writing an email   ___ so Al should do it. (boring)

4.A doctor's work ___  they need to study hard. (complex)

 5. Writing code___so Al will do it in future. (complicated)

6. Math problems    _____ Al could do them much faster. (logical tasks)

7. Window cleaning  ____ humans won't dolt. (risky work)

Xem lời giải >>
Bài 25 :

d. Read the sentences and fill in the blanks with so... that or such ... that and a phrase from the box.

(Đọc các câu và điền vào chỗ trống với so... that hoặc such... that và một cụm từ trong khung)

fun work (công việc vui vẻ)          sensitive job (công việc nhạy cảm)     dangerous (nguy hiểm)       

boring (nhàm chán)       complicated tasks (công việc phức tạp)      simple (đơn giản)

   1. A cleaner's job is  ____ AI could easily do it.

   2. Math problems are ___ many people can't do them

   3. Flying fighter jets is ____pilots wear parachutes.                      

   4. A counselor's job is ____only a human can do it.                         

   5. An accountant’s job is ____it's perfect for AI.        

   6. Training dolphins is  _____lots of people would like to do it.

Xem lời giải >>
Bài 26 :

e. In pairs: Talk about jobs and AI using the prompts below.

(Nói về công việc và AI bằng cách sử dụng các gợi ý bên dưới.)

 Engineering is such complex work that AI will be used.

(Kỹ thuật là công việc phức tạp đến mức AI sẽ được sử dụng.)

engineering/complex work/AI/will/used                   

cleaner's job/ basic/job/AI/take over

accountant's job/boring/AI/will/take over        

counseling/someone/emotional/task/AI/won't/used 

Xem lời giải >>
Bài 27 :

b. Rewrite the pairs of sentences using adverbial clauses of result.

(Viết lại các cặp câu sử dụng mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả.)

1. Climate change is a serious issue. Action must be taken immediately. (such ... that)

(Biến đổi khí hậu là một vấn đề nghiêm trọng. Hành động phải được thực hiện ngay lập tức.)

2. It's a big problem. Everyone in the world should help. (so ... that)

(Đó là một vấn đề lớn. Mọi người trên thế giới nên giúp đỡ.)

3. Protecting the environment is an important topic. We must never stop discussing it. (so)

(Bảo vệ môi trường là một chủ đề quan trọng. Chúng ta không bao giờ phải ngừng thảo luận về nó.)

Xem lời giải >>
Bài 28 :

4. Make sentences about yourself, using the adverbial clauses in the theory boxes. Tell your partner.

(Viết các câu về bản thân bạn, dùng các mệnh đề trạng từ trong hộp lí thuyết. Nói với bạn cùng bàn của bạn.)

I am saving money so that I can travel to Thailand for my holiday.

(Tôi đang tiết kiệm tiền để tôi có thể đi du lịch Thái Lan vào kì nghỉ của tôi.)

Xem lời giải >>
Bài 29 :

2. Choose the correct answer. (Chọn đáp án đúng.)  

1. The wedding ceremony was so moving _____ tears of joy.

A. such some guests were crying

B. as some guests were crying

C. that some guests were crying

D. so some guests were crying

2. _____ early, we will have plenty of time to get ready for the parade.

A. If we arrive                         B. Unless we arrive

C. So that we arrived              D. Even though we have arrived

3. The traditional games will start _____.

A. as though the ritual ends    B. in case the ritual has ended

C. until the ritual has ended    D. as soon as the ritual ends

4. My birthday is _____ my coming-of-age last year.

A. as exciting as                      B. as exciting than

C. so exciting than                  D. as more exciting as

5. The cultural festival was interesting and valuable _____ a lot about the country's traditions.

A. in case I have learned        B. although I have learned

C. because I learned               D. while I learned

6. Tom isn't from Ireland but he talks about St Patrick's Day _____ part of his culture.

A. because it has been            B. as though it was

C. even though it was             D. while it was 

Xem lời giải >>
Bài 30 :

3. Read the GRAMMAR FOCUS. Find and underline examples of As if/As though in the dialogue.

(Đọc TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP. Tìm và gạch chân các ví dụ về As if/As though trong đoạn hội thoại.)

GRAMMAR FOCUS

Adverbial clauses of manner

Use as if and as though to talk about imaginary situations or situations that may not be true but are likely or possible. As if is more common than as though.

As if / As though +S+V (present tense)

It looks as if / as though it is going to rain.

As if / As though +S+ were / V (simple past)

He acts as if / as though he were Canadian.

As if / as though often follow the verbs look feel, or seem

 

NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

Sử dụng as if và as though để nói về những tình huống tưởng tượng hoặc những tình huống có thể không có thật nhưng có thể xảy ra hoặc có thể xảy ra. Như thể là phổ biến hơn như thể.

Như thể / Như thể +S+V (thì hiện tại)

Có vẻ như/như thể trời sắp mưa.

Như thể / Như thể +S+ là / V (quá khứ đơn)

Anh ấy hành động như thể/như thể anh ấy là người Canada.

Như thể/như thể thường đi theo các động từ look, Feel, hoặc seem

Xem lời giải >>