Vẽ và giải thích chức năng của các thành phần trong kí hiệu của khuếch đại thuật toán.
Vận dụng kiến thức về khuếch đại thuật toán.
Trong đó Uvk gọi là điện áp đầu vào không đảo (đánh dấu +), Uvđ gọi là điện áp đầu vào đảo (đánh dấu –) và điện áp đầu ra là Ura. Nguồn cấp cho khuếch đại thuật toán làm việc qua hai đầu +E và -E, các đầu cấp nguồn này thường ít được biểu diễn trong các sơ đồ mạch khuếch đại thuật toán.
Các bài tập cùng chuyên đề
Một điện trở có thông số 2 000 Ω /2 W. Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó.
Một cuộn cảm có thông số 600 µH. Em hãy giải thích ý nghĩa của thông số đó.
Một tụ điện có thông số 150 µF/500 V. Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó.
Diode có thông số 100 V/16 A. Em hãy giải thích ý nghĩa của các thông số đó.
Tín hiệu tương tự có đặc điểm là gì?
Để tăng cường biên độ tín hiệu mà không làm ảnh hưởng hình dạng tín hiệu ta có thể sử dụng mạch xử lí tín hiệu nào?
Trong các thiết bị truyền thông, vì sao cần phải có mạch điều chế và mạch giải điều chế?
Công thức điện áp ra: là công thức mạch có sử dụng khuếch đại thuật toán nào? Viết lại công thức nếu R1 = R2 = R3 = Rht.
Cho mạch trừ sử dụng khuếch đại thuật toán như Hình 19.7, nếu R₁ = R₂ = R3 = R4 và điện áp ở đầu vào không đảo là 5 V, điện áp ở đầu vào đảo là 2 V, cho biết điện áp ở đầu ra là bao nhiêu?
Cho mạch so sánh sử dụng khuếch đại thuật toán như Hình 19.9 có nguồn cấp là ±12 V, nếu điện áp đầu ra là -12 V, cho biết tương quan giữa điện áp đầu vào và điện áp ngưỡng khi đó như thế nào?