Đề bài

Tính hiệu suất của động cơ một ô tô biết rằng khi ô tô chuyển động với vận tốc \(72km/h\) thì động cơ có công suất \(20kW\) và tiêu thụ \(20\) lít xăng để chạy \(200km\). Năng suất tỏa nhiệt của xăng là \(4,{6.10^7}J/kg\)

  • A.

    \(0,031\% \)

  • B.

    \(0,0466\% \)

  • C.

    \(31,06\% \)

  • D.

    \(46,58\% \)

Phương pháp giải

+ Sử dụng công thức tính khối lượng: \(m = DV\)

+ Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mq\)

+ Sử dụng công thức tính thời gian chuyển động: \(t = \frac{s}{v}\)

+ Vận dụng công thức tính công suất: \(P = \frac{A}{t}\)

+ Sử dụng công thức tính hiệu suất: \(H = \frac{A}{Q}\)

Lời giải của GV Loigiaihay.com

\(20\) lít \( = {20.10^{ - 3}}{m^3}\)

+ Khối lượng của \(20\) lít xăng là: \(m = {D_{xang}}V = {700.20.10^{ - 3}} = 14kg\)

+ Năng lượng do \(20\) lít xăng bị đốt tỏa ra là: \(Q = mq = 14.4,{6.10^7} = 6,{44.10^8}J\)

+ Thời gian ô tô chạy là: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{200}}{{72}} = \frac{{25}}{9}h = 10000s\)

+ Ta có: \(P = \frac{A}{t}\)

=> Công do động cơ ô tô sinh ra: \(A = Pt = {20.10^3}.10000 = {2.10^8}J\)

+ Hiệu suất của động cơ ô tô: \(H\left( \%  \right) = \frac{A}{Q}.100 = \frac{{{{2.10}^8}}}{{6,{{44.10}^8}}}.100 = 31,06\% \)

Đáp án : C

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...