1. Read and circle A, B, or C.
(Đọc và khoanh tròn A, B or C.)
I'm Jeff, and I live in Adelaide, Australia. We have all four seasons here. The weather here changes a lot at different times of the year. In the summer, it's hot and dry. We sometimes have thunderstorms in the summer. In the fall, it's warm and dry. It rarely rains in the fall. And it's rainy and cold in the winter. I like cold weather. It's cool and windy in the spring. It's spring now. I'm going to the park tomorrow. I hope the weather is breezy and clear. I want to fly a kite. There will be a rainstorm next week, so I'm going to bring my umbrella and my raincoat to school.
1. What's the weather like in the summer in Adelaide?
A. rainy
B. cold
C. dry
2. What's the weather like in the fall?
A. hot
B. warm
C. breezy
3. What does Jeff say rarely happens in the fall?
A. It snows.
B. It rains.
C. It's sunny.
4. What weather does Jeff like?
A. cold weather
B. hot weather
C. cool weather
5. What will there be next week?
A. a snowstorm
B. a thunderstorm
C. a rainstorm
Tạm dịch:
Tôi là Jeff và tôi sống ở Adelaide, Úc. Ở đây chúng ta có đủ bốn mùa. Thời tiết ở đây thay đổi rất nhiều vào những thời điểm khác nhau trong năm. Vào mùa hè, trời nóng và khô. Đôi khi chúng ta có giông bão vào mùa hè. Vào mùa thu, trời ấm áp và khô ráo. Trời hiếm khi mưa vào mùa thu. Và trời mưa và lạnh vào mùa đông. Tôi thích thời tiết lạnh. Mùa xuân mát mẻ và nhiều gió. Bây giờ là mùa xuân. Ngày mai tôi sẽ đi công viên. Tôi hy vọng thời tiết sẽ mát mẻ và trong xanh. Tôi muốn thả diều. Tuần tới sẽ có mưa nên tôi sẽ mang ô và áo mưa đến trường.
1. C |
2. B |
3. B |
4. A |
5. C |
1. What’s the weather like in the summer in Adelaide? -
(Thời tiết mùa hè ở Adelaide như thế nào?)
=> Dry (khô)
2. What’s the weather like in the fall?
(Thời tiết mùa thu như thế nào?)
=> Warm. (Ấm.)
3. What does Jeff say rarely happens in the fall?
(Jeff nói điều gì hiếm khi xảy ra vào mùa thu?)
=> It rains. (Mưa.)
4. What weather does Jeff like?
(Jeff thích thời tiết như thế nào?)
=> Cold weather. (Thời tiết lạnh.)
5. What will there be next week?
(Thời tiết tuần tới sẽ như thế nào?)
=> Rainstorm. (Mưa bão.)
Các bài tập cùng chuyên đề
5. Read and complete.
(Đọc và hoàn thành.)
5. Read and complete.
(Đọc và hoàn thành.)
4. Read and complete.
(Đọc và hoàn thành.)
There are different climates in Viet Nam. In the north, there are four seasons: spring, summer, autumn and winter. Spring is warm and humid. It has blooming flowers and festivals. Summer is sunny and hot. It is ideal for holidays. Autumn is cool and cloudy. It usually has public events. Winter is cold and dry. It is ideal for indoor sports.
In the south, there are two seasons: the dry season and the rainy season. In the dry season, the weather is dry and cool, but in the rainy season, it is rainy and humid.
6. Read and match the descriptions with the words.
(Đọc và khoanh tròn từ đúng.)
2. Listen and read.
(Nghe và đọc.)
3. Write three words in each space.
(Viết ba từ vào mỗi chỗ trống.)
1. Read and circle.
(Đọc và khoanh tròn.)
My name's Huyền. I live in Ho Chi Minh City. There are only two seasons here: rainy season and dry season. The rainy season is usually from May to November, and the dry season is from December to April. In the rainy season, it's humid and rainy. There are often showers in the afternoons. Sometimes, there are rainstorms and thunderstorms. I stay at home a lot in the rainy season. It's hot and dry in the dry season. The weather is often sunny with lots of sunshine. I like going for walks in the dry season. Sometimes, it gets really hot, and I like staying inside. My favorite weather is in the rainy season because the weather is cool.
1. Huyền says Ho Chi Minh City has four/two seasons.
2. It's warm/humid in the rainy season.
3. It's hot/humid in the dry season.
4. Huyền's favorite weather is in the rainy/dry season.
B. Read the passage and fill in the gaps with a word from the box.Write the correct word next to number 1-5.There are 5 gaps so you only need 5 words from the box.There is an example.
(Đọc đoạn văn và điền vào chỗ trống một từ trong khung. Viết từ đúng bên cạnh số 1-5. Có 5 chỗ trống nên bạn chỉ cần 5 từ trong khung. Có ví dụ.)
There will be a thunderstorm (1) __tonight___, so I'm going to stay at home. It will stop tomorrow morning.
There will still be some (2) _______ tonight until the end of the week. The rain will stop on Friday.
I'm going to the beach with my family this weekend. I hope the weather is (3) ________ because I don't like rain at the beach.
The weather is going to be gray and (4) ________ to stay inside or go swimming to keep cool.
It's going to be clear and (5) ________ next week. I'm going next weekend, so I'm going to fly a kite in the park with my friends.
2. Read and write tips for holidays.
(Đọc và viết lời khuyên cho ngày nghỉ.)