Cho dung dịch NaOH 4M có D = 1,43 g/ml. Tính C% của dung dịch NaOH đã cho.
-
A.
11,88%.
-
B.
12,20%
-
C.
11,19%
-
D.
11,79%
+) Đổi đơn vị của D sang g/lít
+) Áp dụng công thức chuyển từ nồng độ mol sang nồng độ phần trăm: \(C\%=\frac{{{C}_{M}}.M}{{{D}_{dd}}}.100\%\)
+) Đổi D = 1,43 g/ml = 1430 g/lít
+) Áp dụng công thức chuyển từ nồng độ mol sang nồng độ phần trăm: \(C\%=\frac{{{C}_{M}}.M}{{{D}_{dd}}}.100\%\)
=> \(C\%=\frac{4.40}{1430}.100\%=11,19\%\)
Đáp án : C
Cách làm dạng bài liên quan đến nồng độ dung dịch và nồng độ mol
- Bài toán nồng độ phần trăm
Ví dụ: Dung dịch nước oxy già chứa chất tan hydrogen peroxide (H2O2). Tính khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam dung dịch nước oxy già 3%.
Bước 1: Xác định chất tan, dung môi, dung dịch.
Bước 2: Xác định khối lượng chất tan hoặc khối lượng dung dịch, nồng độ %.
Bước 3: Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm
Lời giải
Nồng độ dung dịch nước oxy già là 3% (C% = 3%)
Khối lượng dung dịch nước oxy già là 20 gam.
Khối lượng chất tan H2O2 trong dung dịch là:\({m_{ct}} = C\% .{m_{dd}} = 3\% .20 = 0,6g\)
- Bài toán nồng độ mol
Ví dụ: hoà tan hoàn toàn 1,35 gam copper(II) chloride vào nước, thu được 50 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch copper(II) chloride thu được
Bước 1: Tính số mol chất tan
Bước 2: Tính nồng độ dung dịch copper(II) chloride
Lời giải
n CuCl2 = \(\frac{{{m_{CuC{l_2}}}}}{{{M_{CuC{l_2}}}}} = \frac{{1,35}}{{135}} = 0,01mol\)
Đổi 50 mL = 0,05L
CM CuCl2 = \(\frac{n}{V} = \frac{{0,01}}{{0,05}} = 0,2(mol/L)\)
12. Cách pha chế dung dịch
- Tiến hành xác định C% của dung dịch.
- Bước 1: Tính khối lượng chất tan
- Bước 2: Cân đúng khối lượng chất
- Bước 3: Hoà tan chất tan vào dung dịch.