a. Read about adverbial clauses/phrases of concession, then fill in the blank.
(Đọc về mệnh đề trạng từ/cụm từ nhượng bộ, sau đó điền vào chỗ trống)
Adverbial clauses/phrases of concession
(Mệnh đề trạng từ/cụm từ nhượng bộ)
We can use these clauses and phrases to introduce t an idea that contrasts with the main idea.
(Chúng ta có thể sử dụng những mệnh đề và cụm từ này để giới thiệu một ý tưởng trái ngược với ý chính.)
Although/Though + clause, main clause
(Mặc dù/Though + mệnh đề, mệnh đề chính)
Although/Though he knows it's bad for him, he eats a lot of candy.
(Mặc dù/Mặc dù anh ấy biết điều đó không tốt cho mình nhưng anh ấy vẫn ăn rất nhiều kẹo.)
Main clause+although/though+clause
(Mệnh đề chính+mặc dù/mặc dù+mệnh đề)
Students still prefer to eat junk food although/ though they have access to healthy snacks in the school's cafeteria.
(Học sinh vẫn thích ăn đồ ăn vặt mặc dù/mặc dù các em được tiếp cận với đồ ăn nhẹ lành mạnh trong căng tin của trường.)
Despite/In spite of + N/V-ing, main clause
(Dù/Mặc dù + N/V-ing, mệnh đề chính)
Despite/In spite of their harm, many people follow detox diets.
Bất chấp/Bất chấp tác hại của chúng, nhiều người vẫn tuân theo chế độ ăn kiêng giải độc.)
Main clause, despite/in spite of + N/V-ing
(Mệnh đề chính, mặc dù/bất chấp + N/V-ing)
Many people don't know how to cook a nourishing meal despite/in spite of knowing the importance of eating healthily.
(Nhiều người không biết cách nấu một bữa ăn đủ dinh dưỡng mặc dù biết tầm quan trọng của việc ăn uống lành mạnh.)
Other doctors suggest teens get eight to ten hours of sleep a night, the average teen gets only seven hours.
(Các bác sĩ khác khuyên thanh thiếu niên nên ngủ từ 8 đến 10 giờ mỗi đêm, thanh thiếu niên trung bình chỉ ngủ được 7 giờ.)

Các bài tập cùng chuyên đề
Sentence Stress
a. Stress the adverbial conjunction in sentences with adverbial clauses of concession.
(Nhấn mạnh liên từ trạng ngữ trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ.)
b. Listen. Notice the stress of the underlined words.
(Nghe. Chú ý sự nhấn mạnh của các từ được gạch chân.)
Though chocolate isn't good for us, it's the most popular snack in the world.
(Mặc dù socola không tốt cho chúng ta nhưng nó lại là món ăn nhẹ phổ biến nhất trên thế giới.)
He eats a lot of candy although he knows it's bad for him.
(Anh ấy ăn rất nhiều kẹo mặc dù anh ấy biết nó có hại cho mình.)
c. Listen and cross out the sentence that doesn' follow the note in Task a.
(Nghe và gạch bỏ câu không theo ghi chú ở Bài tập a.)
Although I know exercise is good for me, i'm just too lazy.
I like to eat chocolate cake though it's not good for me.
d. Read the sentences with the sentence stress noted in Task a. to a partner.
(Đọc các câu có trọng âm được ghi ở Bài tập a. cho một đối tác.)



Danh sách bình luận