Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi công thức \({u_n} = 3 - 2n\) với \(n \in {\mathbb{N}^*}\). Tính tổng \(S = {u_1} + {u_2} + ... + {u_{10}}\).
-
A.
\(S = - 81\).
-
B.
\(S = 81\).
-
C.
\(S = - 80\).
-
D.
\(S = 80\).
Nhận biết dạng của dãy trên là cấp số cộng: \({u_n} = an + b\).
Tìm số hạng đầu và công sai.
Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1).d} \right]}}{2}\).
Ta có \({u_n} = 3 - 2n\).
Suy ra \({u_{n + 1}} = 3 - 2(n + 1) = 3 - 2n - 2 = 1 - 2n\).
Xét \(d = {u_{n + 1}} - {u_n} = (1 - 2n) - (3 - 2n) = - 2\).
Vậy dãy \(({u_n})\) là cấp số cộng với \({u_1} = 3 - 2.1 = 1\) và công sai d = -2.
Tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:
\({S_{10}} = {u_1} + ... + {u_{10}} = \frac{{10\left[ {2.1 + (10 - 1).( - 2)} \right]}}{2} = - 80\).
Đáp án : C




Danh sách bình luận