Đề bài

Để điện di phân tử DNA có từ 500-1000 đôi nu, người ta dùng gel:

  • A.
    Polyacrylamid gel
  • B.
    Agarose gel
  • C.
    Natri dodecyl sulfate gel
  • D.
    Pulsed field agarose gel
Lời giải của GV Loigiaihay.com

Tùy theo kích thước của phân tử ADN mà người ta dùng các loại gel khác nhau:

- Phân tử ADN có dưới 500 đôi Nu Dùng polyacrylamid gel

- Phân tử ADN có dưới 500 - 10.000 Nu Dùng Agarose gel

- Phân tử ADN có nhiều đôi Nu hơn Dùng Agarose gel có lỗ to hơn (Pulsed field agarose gel).

Đáp án : B

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Mục đích chính của việc tách chiết DNA/RNA

Xem lời giải >>
Bài 2 :

Có bao nhiêu bước chính trong quy trình tách chiết DNA/RNA

Xem lời giải >>
Bài 3 :

Tại sao phải phá màng tế bào, màng nhân

Xem lời giải >>
Bài 4 :

Vì sao dùng chất tẩy trong việc phá bỏ màng nhân, màng tế bào

Xem lời giải >>
Bài 5 :

Tại sao lại sử dụng Ethanol hoặc Isopropanol để kết tủa DNA trong dung dịch

Xem lời giải >>
Bài 6 :

Người ta sử dụng hóa chất nào để tủa DNA/RNA

Xem lời giải >>
Bài 7 :

Nhận định nào sau đây đúng về chất tẩy được sử dụng để phá màng tế bào, màng nhân

Xem lời giải >>
Bài 8 :

Để loại protein người ta sử dụng hỗn hợp Phenol/Chloroform. Vậy hỗn hợp đó có tác dụng

Xem lời giải >>
Bài 9 :

Trong quá trình tách chiết DNA/RNA, ly tâm có tác dụng

Xem lời giải >>
Bài 10 :

Để quan sát hình ảnh ADN khi điện di, người ta nhuộm ADN bằng

Xem lời giải >>
Bài 11 :

Điện di agarose gel được sử dụng trong các trường hợp:

Xem lời giải >>
Bài 12 :

Đâu không phải ưu điểm của điện di agarose gel

Xem lời giải >>
Bài 13 :

Tại sao có thể thu được các đoạn ADN có kích thước khác nhau khi thực hiện quá trình điện di?

Xem lời giải >>
Bài 14 :

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển các phân tử trong một trong gel điện di?

Xem lời giải >>
Bài 15 :

Ở người, Alen kiểu dại mang cặp A-T ở vị trí 136 (kí hiệu là alen A) có 2 vị trí nhận biết của một enzim giới hạn (RE) tại các vị trí nuclêôtit 136 và 240 trong vùng mã hóa. Alen đột biến mang cặp G-X ở vị trí 136 (kí hiệu là alen G) mất vị trí nhận biết của RE tại vị trí đó. Để nhân bản đoạn gen bằng PCR, người ta dùng cặp đoạn mồi dài 25 bp gồm một đoạn mồi liên kết ngay trước vùng mã hóa và một đoạn mồi liên kết sau vị trí nuclêôtit 550 (xem hình trên). Sản phẩm PCR sau đó được cắt hoàn toàn bởi RE và điện di trên gel agarôzơ để xác định kiểu gen của mỗi cá thể

Nhận định nào sau đây đúng

Xem lời giải >>
Bài 16 :

Một người mẹ “MO” có một đứa con gái “CH”, muốn xác định cha thực sự của đứa bé là PF1 hay PF2 nên đã lấy mẫu ADN của cả 4 người này để kiểm trA. Tiến hành phân tích mẫu với 2 STR (Short TADNem Repeats, các trình tự lặp lại ngắn) ở mỗi người. Kết quả về hình ảnh điện di được thể hiện ở hình dưới:

Ai trong số 2 người PF1 và PF2 có khả năng là cha của bé CH?

Xem lời giải >>
Bài 17 :

Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba nhiễm sắc thể (NST) số 13. Trên NST số 13 có ba lôcut gen X, Y và Z, trong đó lôcut Y ở gần tâm động (Hình A) và mỗi lôcut có các alen khác nhau (kí hiệu từ D đến N). Một người bị mắc hội chứng này thuộc thế hệ III trong một gia đình có phả hệ như hình B. Kết quả phân tích ADN các alen của những người trong gia đình này thể hiện trên hình B

Người nào thuộc thế hệ thứ III của phả hệ mắc hội chứng Patau?

Xem lời giải >>
Bài 18 :

Mục đích của PCR là

Xem lời giải >>
Bài 19 :

Nguyên liệu cần thiết để thực hiện PCR là:

1. Phân tử ADN ban đầu

2. Hai đoạn ADN mồi (primers)

3. Các bazo nito (A,T,G,X)

4. 4 loại Nu (dATP, dCTP, dGTP, dTTP).

5. Taq polymerase: enzym polymerase

Xem lời giải >>
Bài 20 :

Phương pháp PCR thực hiện qua nhiều chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm bao nhiêu giai đoạn:

Xem lời giải >>