Đề bài

Read the passage and fill in each blank with the correct answer.

Throughout the world there are different (1)_________ for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the common form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a light kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (2)_________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead.

At times, it is difficult to tell what sort of greeting (3)_________ is followed. People may bow, wave another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at (4) _________ face and say nothing.

Most people in the world are tolerant of, visitors and don’t mind what travelers do that seems wrong as long as the visitors are (5) _________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.

Câu 1

Throughout the world there are different (1)_________ for people to greet each other.

    A.

    means

    B.

    ways

    C.

    methods

    D.

    techniques

Đáp án: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải của GV Loigiaihay.com

mean (n): trung gian                                                  

way (n): đường đi/ cách

method (n): phương pháp                                          

technique (n): kỹ thuật

method (of doing something): phương pháp làm điều gì

way to do something: cách để làm gì

Throughout the world there are different (1) waysfor people to greet each other.

Tạm dịch: Trên thế giới có rất nhiều cách để mọi người chào hỏi nhau.

Xem thêm các câu hỏi cùng đoạn
Câu 2

It can be a very (2)_________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead.

    A.

    huge

    B.

    large

    C.

    big

    D.

    great

Đáp án: C

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải của GV Loigiaihay.com

huge = extremely large in size or amount (adj): khổng lồ

large = big in size or quantity (adj): lớn về số lượng hoặc khoảng cách

big = large in size, degree, amount, etc. (adj): lớn về kích thước, mức độ, số lượng,...

great = very large (adj): rất lớn

Trong câu đã sử dụng trạng từ “very” nên không sử dụng tính từ “huge, great”. Chỉ có tính từ “big” phù hợp.

It can be a very (2) big surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead.

Tạm dịch: Người ta có thể sẽ kinh ngạc nếu bạn trông đợi việc bắt tay thay vì ôm hôn.


Câu 3

At times, it is difficult to tell what sort of greeting (3)_________ is followed.

    A.

    habit

    B.

    routine

    C.

    custom

    D.

    tradition

Đáp án: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng, sự kết hợp từ

Lời giải của GV Loigiaihay.com

habit (n): thói quen                                                    

routine (n): lệ thường, vòng sinh hoạt thường ngày

custom (n): tập quán                                                  

tradition (n): truyền thống

greeting habit: thói quen chào hỏi

At times, it is difficult to tell what sort of greeting (3) habit is followed.

Tạm dịch: Thỉnh thoảng, ta khó mà phân biệt được thói quen chào hỏi nào đang được dùng.


Câu 4

In some places people just smile, look at (4) _________ face and say nothing.

    A.

    each other

    B.

    the others

    C.

    theirs

    D.

    the other’s

Đáp án: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Trước danh từ “face” cần một tính từ chỉ sở hữu hoặc sở hữu cách.

each other: mỗi người                                                

the others: những người khác

theirs (đại từ sở hữu): của họ                                     

the other’s (dùng sở hữu cách): của người khác

In some places people just smile, look at (4) the other’s face and say nothing.

Tạm dịch: Ở một số nơi mọi người chỉ mỉm cười, nhìn vào khuôn mặt của người khác và không nói gì.


Câu 5

Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travelers do that seems wrong as long as the visitors are (5) _________.

    A.

    sincere

    B.

    truthful

    C.

    faithful

    D.

    hopeful

Đáp án: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải của GV Loigiaihay.com

sincere (adj): chân thành, ngay thật                           

truthful (adj): nói đúng sự thật

faithful (adj): trung thành/ đúng đắn, chính xác        

hopeful (adj): đầy hi vọng

Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travelers do that seems wrong as long as the visitors are (5) sincere.

Tạm dịch: Hầu hết mọi người trên thế giới đều khoan dung với du khách và không quan tâm đến chuyện họ làm sai miễn là du khách ngay thật.

Chú ý

Dịch bài đọc:

Trên thế giới có rất nhiều cách để mọi người chào hỏi nhau. Phần lớn các nơi trên thế giới, bắt tay là hình thức thông dụng để chào hỏi ai đó. Ở nhiều nước quanh Địa Trung Hải, một cái hôn nhẹ vào má là cách chào hỏi bạn bè và người thân thích hợp nhất. Người ta có thể sẽ kinh ngạc nếu bạn trông đợi việc bắt tay thay vì ôm hôn.

Thỉnh thoảng, ta khó mà phân biệt được thói quen chào hỏi nào đang được dùng. Người ta có thể cúi đầu, nắm lấy cánh tay hay vỗ vào lưng người kia. Ở vài nơi khác người ta chỉ cười, nhìn vào người đối diện và không nói gì. Đa số mọi người không so đo với khách du lịch và không để ý chuyện họ làm sai miễn là du khách chân thật. Một phần lớn của sự thích thú khi đi du lịch trên thế giới là việc trải nghiệm những phong tục khác nhau.


BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...