Xụi
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(phương ngữ). (Chân tay) mềm rũ.
Ví dụ:
Vừa truyền nước xong, tay tôi xụi, cầm ly cũng run rẩy.
Nghĩa: (phương ngữ). (Chân tay) mềm rũ.
1
Học sinh tiểu học
- Trời nắng, chạy nhiều nên tay em mệt xụi.
- Đói bụng, chân bé đi xụi xuống ghế.
- Tiêm xong, cánh tay bạn Lan thấy xụi, không muốn nhấc lên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau giờ thể dục, bắp chân tôi mỏi đến mức bước đi cứ xụi xuống.
- Leo dốc về nhà, cánh tay xách cặp bỗng xụi như không còn sức.
- Ngồi trực nhật lâu, tay cầm chổi xụi hẳn, quét cũng chậm lại.
3
Người trưởng thành
- Vừa truyền nước xong, tay tôi xụi, cầm ly cũng run rẩy.
- Thức trắng nhiều đêm, bước chân anh ra khỏi phòng khám mà xụi như sợi bún.
- Giữa trưa oi ả, tay chị ôm túi hàng đi dọc hẻm một đoạn là xụi xuống, phải dựa tường thở.
- Qua cơn sốt, chân cậu nhũn xụi, từng bậc thang về nhà bỗng thành cả một quãng đèo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (phương ngữ). (Chân tay) mềm rũ.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xụi | Diễn tả trạng thái chân tay mất hết sức lực, mềm yếu, thường do mệt mỏi, sợ hãi hoặc bệnh tật; mang sắc thái khẩu ngữ, địa phương. Ví dụ: Vừa truyền nước xong, tay tôi xụi, cầm ly cũng run rẩy. |
| mềm nhũn | Diễn tả sự mềm mại quá mức, thiếu sức sống, trung tính đến hơi tiêu cực. Ví dụ: Sau khi chạy marathon, chân anh ấy mềm nhũn. |
| rũ rượi | Diễn tả trạng thái rũ xuống, thiếu sức sống, thường do mệt mỏi, tiêu cực. Ví dụ: Anh ta mệt đến mức chân tay rũ rượi. |
| cứng cáp | Diễn tả sự chắc chắn, khỏe mạnh, tích cực. Ví dụ: Sau thời gian tập luyện, chân tay anh ấy trở nên cứng cáp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật, đặc biệt ở các vùng sử dụng phương ngữ này.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả sinh động trạng thái cơ thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện trạng thái mệt mỏi, yếu ớt của cơ thể.
- Phong cách thân mật, gần gũi, thường thuộc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả trạng thái cơ thể trong các tình huống không trang trọng.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách trang trọng.
- Thường chỉ dùng trong các vùng có phương ngữ này, có thể không hiểu rõ ở nơi khác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ khác có nghĩa tương tự nhưng không thuộc phương ngữ.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để sử dụng từ phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu miêu tả trạng thái của chân tay.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "chân tay xụi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể như "chân", "tay".
